Công khai tài chính - Hướng dẫn công khai ngân sách
 
Kính gửi: Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Đoàn thể tỉnh.
 
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 hướng dẫn về công khai NS đối với đơn vị dự toán NS, tổ chức được NSNN hỗ trợ
 
​Công văn số 14079/BTC-NSNN về việc đẩy mạnh thực hiện công khai NSNN
 
​Công văn số 9505/BTC-NSNN ngày 17/7/2017 về việc công khai ngân sách theo quy định của Luật NSNN 2015.
 
​Công văn số 2191/UBND-KTTC về việc công khai ngân sách theo quy định của Luật NSNN năm 2015
 
​Số/Ký hiệu343/2016/TT-BTCNgày ban hành30/12/2016Ngày có hiệu lực13/02/2017Người kýĐỗ Hoàng Anh TuấnTrích yếuHướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sáchCơ quan ban hànhBộ Tài chínhPhân loạiThông tưThông tư 343/2016/TT-BTC
 
​Công văn số 1008/UBND-KTTC về việc thực hiện công khai ngân sách theo quy định của Luật NSNN năm 2015
 
          ​Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Báo cáo tình hình thực hiện công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 của tỉnh Tây NinhBáo cáo tình hình thực hiện công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 của tỉnh Tây Ninh

Quyết định 1059/UBND-BC.

Phụ lục kèm theo.

Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh báo cáo tình hình thực hiện công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách như sau:

I. Tình hình công khai ngân sách tại các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Tây Ninh:

1. Số xã chưa công khai ngân sách: Không có.

2. Số xã đã thực hiện công khai ngân sách: 95 xã.

Trong đó:

- Đúng nội dung quy định 95 xã; chưa đúng nội dung quy định 0 xã.

- Đúng hình thức quy định 95 xã; chưa đúng hình thức quy định 0 xã.

- Đúng thời gian quy định 95 xã; chưa đúng thời gian quy định 0 xã.

II. Tình hình công khai ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Tây Ninh:

1. Số huyện, thị xã, thành phố chưa thực hiện công khai ngân sách: Không có.

2. Số huyện, thị xã, thành phố đã thực hiện công khai ngân sách: 9/9 (chi tiết theo biểu sau).

 



STT

 

Tên từng huyện

 


Huyện đã thực hiện công khai ngân sách


Ghi chú
Nội dungHình thứcThời gian
Đúng nội dungChưa đúng nội dungĐúng hình thứcChưa đúng hình thứcĐúng thời gian quy địnhChưa đúng thời gian quy định
1Thành phố Tây Ninhx x x  
2Thị xã Hòa Thànhx x x  
3Thị xã Trảng Bàngx x x  
4Huyện Dương Minh Châux x x  
5Huyện Châu Thànhx x x  
6Huyện Gò Dầux x x  
7Huyện Bến Cầux x x  
8Huyện Tân Biênx x x  
9Huyện Tân Châux x x  

III. Tình hình thực hiện công khai ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Số đơn vị dự toán chưa thực hiện công khai: 02 đơn vị.

2. Số đơn vị dự toán đã thực hiện công khai ngân sách: 41 đơn vị, Trong đó: Đúng nội dung quy định 41 đơn vị; đúng hình thức quy định 41 đơn vị; đúng thời gian quy định 35 đơn vị, không đúng thời gian quy định 06 đơn vị.

STTTên đơn vịĐơn vị đã thực hiện công khai dự toán ngân sách năm 2020Đơn vị
 không
 
 cổng
 thông
 tin
 điện tử
Ghi chú
Nội dungHình thứcThời gianĐơn vị có cổng
thông tin điện tử
Đúng nội
dung
Chưa đúng
nội dung
Thiếu
nội dung
Đúng
hình thức
Chưa đúng
hình thức
Đúng
thời gian
quy định
Chưa đúng
thời gian
quy định
Đăng trên cổng thông tin điện tửChưa
đăng trên
cổng thông
tin điện tử
Nội dung công khaiKhông thực hiện công khai NS
IQuản lý NN và Sự nghiệp            
1 Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh x  x x x  QĐ 277/QĐ-VP ngày 14/01/2020 
2 Sở Ngoại vụ x  x x x  QĐ 17/QĐ-SNgV ngày 21/01/2020 
3 Sở Thông tin Truyền thông x  x x x  QĐ 04/QĐ-STTTT  ngày 15/01/2020 
4 Sở Tài chínhx  x x x  QĐ 619/QĐ-STC ngày 23/12/2019 
5 Sở Nông nghiệp & PTNT x  x x x  QĐ 40/QĐ-SNN ngày 13/01/2020 
6 Sở Kế hoạch & Đầu tư x  x x x  QĐ 25/QĐ-SKHĐT ngày 21/01/2020 
7 Thanh tra tỉnhx  x x x  QĐ 08/QĐ-TTra ngày 08/01/2020 
8 Sở Nội vụ x  x x x  QĐ 05/QĐ-SNV ngày 05/01/2020 
9 Sở Tài nguyên & Môi trường x  x x x  QĐ 133, 134/QĐ-STNMT ngày 08/01/2020 
10 Sở Lao động TB&XH x  x x x  QĐ 04/QĐ-LĐTBXH ngày 15/01/2020 
11 Sở Văn hóa Thể thao và Du lịchx  x  xx  QĐ 569/QĐ-SVHTTDL ngày 31/12/2019 
12 Sở Y tế x  x x x  QĐ 30/QĐ-SYT ngày 15/01/2020 
13 Sở Giáo dục -Đào tạo x  x x x  QĐ 108/QĐ-SGDĐT ngày 13/01/2020 
14 Sở Khoa học và Công nghệx  x x x  QĐ 19/QĐ-KHCN ngày 15/01/2020 
15 Sở Công thươngx  x x x  QĐ 2761/QĐ-SCT ngày 26/12/2020 
16 Sở Giao thông Vận tải x  x x x  QĐ 44/QĐ-SGTVT ngày 20/01/2020 
17 Sở Xây dựng x  x x x  QĐ 08/QĐ-SXD ngày 05/02/2020 
18 Sở Tư pháp x  x x x  QĐ 2694/QĐ-STP ngày 13/12/2019 
19 Trường Cao đẳng nghề x  x x   xQĐ 15/QĐ-CĐN ngày 13/01/2020 
20 BQL Khu Kinh tế tỉnh Tây Ninh x  x  xx  QĐ 01/QĐ-BQLKKT ngày 06/01/2020, ngày công khai 03/3/2020 
21 BQL Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát x  x  xx  QĐ 145/QĐ-VQG  ngày 28/02/2020 
22 Trường Chính trị x  x  xx  QĐ 1151/QĐ-TCT ngày 26/02/2020 
23 BQL các khu di tích lịch sử CMMN x  x x   xQĐ 51/QĐ-CMMN ngày 28/01/2020 
24 BQL khu du lịch quốc gia núi Bà Đenx  x x x  QĐ 03/QĐ-BQL ngày 03/01/2020 
25 Đài Phát thanh truyền hình x  x x x  QĐ 13/QĐ-PTTH ngày 17/01/2020 
II ĐOÀN THỂ             
1 Hội Cựu chiến binh x  x x   xQĐ 312/QĐ-CCB ngày 15/01/2020 
2 Hội Liên hiệp Phụ nữ x  x x  x QĐ 191/QĐ-BTV ngày 17/01/2020 
3 Hội Nông dân x  x x   xQĐ 126b/QĐ-HNDT ngày 13/01/2020 
4 UB Mặt trận Tổ quốc x  x x   xQĐ 37/QĐ-BTV.MTTQ ngày 16/01/2020 
5Tỉnh đoàn x  x x x  QĐ 333A/TĐTN-VP ngày 02/01/2020 
IIITỔ CHỨC XÃ HỘI            
1 Hội Nhà báo          xKhông thực hiện công khaix
2 Hội Luật gia x  x x   xQĐ 38/QĐ-HLG ngày 11/3/2020 
3 Hội Khuyến Học          xKhông thực hiện công khaix
4 Hội Cựu Thanh niên Xung phong x  x x   xQĐ 22/QĐ-HCTNXP ngày 05/3/2020 
5 Ban ĐD Hội người cao tuổi x  x x   xQĐ 03/QĐ-NCT ngày 09/01/2020 
6Liên Hiệp các hội KHKT tỉnhx  x x   xQĐ 19/QĐ-LHH ngày 30/01/2020 
7 Hội nạn nhân chất độc da cam x  x x   xQĐ 03/QĐ-HNN ngày 30/01/2020 
8 Hội kế hoạch hoá gia đình x  x x   xQĐ 04/QĐ-TH ngày 02/02/2020 
9 Hội Văn học Nghệ thuật x  x x   xQĐ 14/QĐ-HNT ngày 16/01/2020 
10Liên minh Hợp tác xãx  x x   xQĐ 02/QĐ-LMHTX ngày 06/01/2020 
11 Hội Chữ thập đỏ x  x  x x QĐ 25/QĐ-CTĐTN ngày 18/3/2020 
12 Tỉnh hội Đông yx  x x   xQĐ 07/QĐ-TH ngày 08/01/2020 
13 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnhx  x  x  xQĐ 10/QĐ-LHHN ngày 09/3/2020 
TỔNG SỐ41  41 35624217 2

IV. Tình hình thực hiện công khai tài chính của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

- Số dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước chưa báo cáo tình hình thực hiện công khai: 11 dự án (trong đó: 10 dự án do tỉnh quản lý; 01 dự án do huyện quản lý).

- Số dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã thực hiện công khai: 981 dự án. Các dự án được công khai đúng nội dung; đúng hình thức; có 01 dự án công khai trễ thời gian theo quy định.

V. Những nguyên nhân chưa công khai, hoặc đã công khai nhưng chưa đúng quy định của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh

Còn 02 đơn vị không công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 (Hội Nhà báo, Hội Khuyến học): UBND tỉnh đã giao Sở Tài chính yêu cầu các đơn vị phải thực hiện công khai theo quy định.

 

Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh báo cáo Bộ Tài chính.

5/21/2020 4:00 PMĐã ban hànhTổng hợp tình hình công khaiTinBáo cáo tình hình thực hiện công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 của tỉnh Tây Ninh/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/CongKhaiNS_STC.jpg
5/21/2020 4:00 PMNoĐã ban hành
Tình hình ước thực hiện ngân sách địa phương Quí I năm 2020Tình hình ước thực hiện ngân sách địa phương Quí I năm 2020

            Thực hiện Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa IX, kỳ họp thứ 14 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2020 và Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa IX, kỳ họp thứ 14 về phân bổ ngân sách địa phương năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 2679/QĐ-UBND ngày 09/12/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:

- Dự toán thu NSNN trên địa bàn....................... 10.000 tỷ đồng.

+ Thu nội địa.......................................................... 9.250 tỷ đồng.

+ Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu ...........................  750 tỷ đồng.

- Dự toán thu ngân sách địa phương (NSĐP) ...….10.977,2 tỷ đồng.

+ Thu cân đối NSĐP ………………………………. 10.029 tỷ đồng.

+ Thu NSTW bổ sung CTMTQG, CTMT, nhiệm vụ:    948,2 tỷ đồng.

- Dự toán chi ngân sách địa phương ……………..11.123,5 tỷ đồng.

+ Chi cân đối NSĐP: ……………………………….10.175,3 tỷ đồng.

+ Chi các CTMTQG, CTMT, nhiệm vụ: ……..………..948,2 tỷ đồng.

Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo công khai thuyết minh tình hình ước thực hiện dự toán ngân sách địa phương quí I năm 2020 như sau:

I. Về thu NSNN

Ước thực hiện thu NSNN trên địa bàn 2.818,8 tỷ đồng, đạt 28,2% dự toán, giảm 3,9% so cùng kỳ, gồm:

1. Phân theo nguồn thu

- Thu nội địa 2.658,9 tỷ đồng, đạt 28,7% dự toán, tăng 14,4% so cùng kỳ.

- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu 159,9 tỷ đồng, đạt 21,3% dự toán, giảm 73,7% so cùng kỳ.

 

2. Phân theo khối tỉnh, huyện, thị xã, thành phố (Tính riêng thu nội địa)

- Khối Tỉnh: 2.023,8 tỷ đồng, đạt 30,2% so dự toán.

- Khối Huyện: 635,1 tỷ đồng, đạt 25% so dự toán, trong đó: Có 03 huyện (Dương Minh Châu, Gò Dầu và Tân Biên) và Thành phố Tây Ninh đạt trên 25% so dự toán; 02 thị xã (Hòa Thành và Trảng Bàng) và 03 huyện (Châu Thành, Bến Cầu và Tân Châu) đạt dưới 25% so dự toán, trong đó có huyện Bến Cầu đạt thấp: 13,7% so với dự toán.

II. Về chi NSĐP

Ước thực hiện chi ngân sách địa phương: 2.652,7 tỷ đồng, đạt 23,8% dự toán, tăng 35,1% so cùng kỳ, trong đó:

1. Phân theo nhiệm vụ chi

- Chi cân đối NSĐP: 2.203,9 tỷ đồng, đạt 21,7% so dự toán, tăng 34,8% so cùng kỳ, trong đó:

+ Chi đầu tư phát triển: 1.002,4 tỷ đồng, đạt 30,4% dự toán, tăng 36,4% so cùng kỳ;

+ Chi thường xuyên: 1.192,0 tỷ đồng, đạt 20% dự toán, tăng 33% so cùng kỳ;

- Chi các CTMTQG, CTMT, nhiệm vụ: 448,8 tỷ đồng, đạt 47,3% dự toán, tăng 36,4% cùng kỳ.

2. Phân theo khối tỉnh, huyện-thành phố

- Khối Tỉnh: 1.487,4 tỷ đồng, đạt 22,0% dự toán;

- Khối Huyện: 1.165,3 tỷ đồng, đạt 26,6% dự toán.

III. Cân đối thu, chi NSĐP

1. Tổng thu NSĐP.................................................... 4.435,8 tỷ đồng.

- Thu NSĐP hưởng 100% và thu điều tiết................... 2.544,9 tỷ đồng.

- Thu bổ sung từ NSTW ..............................................  653,4 tỷ đồng.

- Thu chuyển nguồn................................................... 1.237,5 tỷ đồng.

2. Tổng chi NSĐP..................................................... 2.692,6 tỷ đồng.

- Chi cân đối Ngân sách địa phương........................... 2.203,9 tỷ đồng.

- Chi các CTMTQG, CTMT, nhiệm vụ ........................  448,8 tỷ đồng.

- Chi tạm ứng ngân sách ............................................... . 39,9 tỷ đồng.

3. Tồn quỹ NSĐP (1-2)............................................ 1.743,2 tỷ đồng.

- Ngân sách tỉnh........................................................... 786,1 tỷ đồng.

- Ngân sách huyện, xã .................................................  957,1 tỷ đồng.

 

V. ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đạt được

a) Về thu ngân sách

Công tác thu ngân sách được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời từ các cấp uỷ Đảng, chính quyền và sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành tỉnh với các huyện, thị xã, thành phố; công tác phối hợp, quản lý, khai thác nguồn thu đảm bảo theo dự toán.

Có 6/16 khoản thu đạt từ 25% trở lên so với dự toán, cụ thể như sau: Thu từ DN có vốn ĐTNN đạt 33,8% so dự toán, tăng 62,6% so cùng kỳ; Thu từ khu vực ngoài quốc doanh đạt 27,9% so dự toán, tăng 13,5% so cùng kỳ; Thuế Thu nhập cá nhân đạt 29,9% so dự toán, tăng 23% so cùng kỳ; Thu tiền sử dụng đất đạt 52,6% so dự toán, tăng 168,2% so cùng kỳ; Các khoản thu tại xã đạt 25,7% so dự toán, giảm 91,4% so cùng kỳ; Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết đạt 46,8% so dự toán, tăng 0,3% so cùng kỳ.

b) Về chi ngân sách

Chi ngân sách địa phương đạt 23,4% so dự toán, thấp so tiến độ dự toán (thấp hơn 25% dự toán) nhưng các nhiệm vụ chi ngân sách đảm bảo theo đúng dự toán được giao, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ theo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy định; trong đó: chi thường xuyên đã đảm bảo các nhu cầu chi theo chủ trương của tỉnh về thăm hỏi các đối tượng chính sách vào dịp tết Nguyên đán Canh Tý, chi đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, chi trả tiền lương và các nhiệm vụ đột xuất khác. Trong đó: Chi đầu tư phát triển từ nguồn cân đối đạt 30,4% so dự toán, nguyên nhân đạt cao chủ yếu do phần lớn có số giải ngân tạm ứng XDCB từ nguồn năm 2019 chuyển sang; chi thường xuyên, có một số khoản chi đạt và vượt so với tiến độ dự toán như: Chi sự nghiệp thủy lợi 53,1% dự toán, tăng 1.904,6% so cùng kỳ do cấp kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định; Chi đảm bảo xã hội đạt 40,9% so dự toán, tăng 13,6% so cùng kỳ chủ yếu do chi hỗ trợ tiền Tết Canh Tý năm 2020 phát sinh vào đầu năm.

Chi các CTMTQG, CTMT, nhiệm vụ đạt 47,3% so dự toán, tăng 36,4% so cùng kỳ. Nguyên nhân chủ yếu là do có chi từ nguồn tạm ứng vốn đầu tư phát triển năm 2019 chuyển nguồn sang năm 2020.

2. Những khó khăn

a) Về thu ngân sách: Mặc dù tổng thu ngân sách nhà nước đạt khá nhưng vẫn còn 10/16 khoản thu đạt dưới 25% so với dự toán, cụ thể:

- Thu từ DNNN đạt 17,3% so dự toán, giảm 41,9% so cùng kỳ, trong đó:  Thu từ DNNN trung ương đạt 18% so dự toán, giảm 38,9% so cùng kỳ, nguyên nhân giảm thu là do: Công ty CP Xi măng Fico Tây Ninh chuyển sang DN có vốn ĐTNN; Thu từ DNNN địa phương đạt 14,7% so dự toán, giảm 52,9% so cùng kỳ, nguyên nhân giảm thu là do Công ty CP Phát triển Hạ tầng Khu công nghiệp Tây Ninh và Công ty CP Cáp treo Núi Bà Tây Ninh chuyển sang loại hình DN NQD.  

- Lệ phí trước bạ đạt 18,3% so dự toán, giảm 9,3 so cùng kỳ; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đạt 12,2% so dự toán, giảm 18% so cùng kỳ; Thuế bảo vệ môi trường đạt 23,6% so dự toán, tăng 3,3% so cùng kỳ; Phí và lệ phí đạt 20,5% so dự toán, giảm 4,2% so cùng kỳ; Thu tiền thuê đất đạt 7,2% so dự toán, tăng 662,8% so cùng kỳ; Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đạt 17,4% so dự toán, giảm 71,5% so cùng kỳ; Thu khác ngân sách đạt 17,7% so dự toán, tăng 10,1% so cùng kỳ; Thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế đạt 0% so dự toán; Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 21,3% so dự toán, giảm 73,7% so cùng kỳ.

b) Về chi ngân sách

- Chi đầu tư phát triển theo kế hoạch vốn năm 2020 đạt thấp so tiến độ dự toán (16,32%), nguyên nhân chủ yếu là do: Tiến độ triển khai của các dự án còn chậm nên khối lượng thực hiện chưa nhiều; nhiều dự án khởi công mới vẫn trong giai đoạn đấu thầu, chưa khởi công xây dựng; công tác giải ngân các dự án chuyển tiếp còn chậm.

- Chi thường xuyên, ngoài 02 lĩnh vực đạt cao so dự toán là sự nghiệp thủy lợi và đảm bảo xã hội thì các lĩnh vực còn lại chưa đạt tiến độ dự toán, trong đó: sự nghiệp kinh tế đạt 15,8%; sự nghiệp giáo dục và đào tạo 20,5%; sự nghiệp y tế 15,6%; sự nghiệp văn hóa 21,2%; sự nghiệp phát thanh truyền hình 12%; sự nghiệp thể dục thể thao 14,5%; sự nghiệp KHCN 10,6%; chi khác 10,2%. Nguyên nhân chủ yếu là do: Một số nhiệm vụ chi phải triển khai thực hiện theo trình tự thời gian quy định (công tác kiểm tra, phúc tra, lấy mẫu, công tác tiêm phòng,…) như: Đề tài khoa học "Trồng cây Đinh Lăng dưới tán rừng", "Phòng bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản,… những tháng đầu năm tổ chức, triển khai thực hiện, chưa nghiệm thu nên chưa tiến hành giải ngân; ngoài ra còn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 (lĩnh vực giáo dục, đào tạo tạm thời cho học sinh nghỉ học).

Trên đây là báo cáo công khai tình hình ước thực hiện dự toán ngân sách địa phương quí I năm 2020.

DANH SÁCH BÁO CÁO ĐÍNH KÈM ƯỚC THỰC HIỆN NSĐP QUÝ I NĂM 2020
STTTên Báo cáoNăm Biểu mẫuSố Quyết định/Ngày công bốĐường dẫn toàn văn
1Ước thực hiện NSĐP quý I năm 20202020 59/CK-NSNN2679/QĐ-UBND09/12/2019TH-2020-Q1-B59-TT343-72
2Ước thực hiện NSĐP quý I năm 20202020 60/CK-NSNN2679/QĐ-UBND09/12/2019TH-2020-Q1-B60-TT343-72
3Ước công khai thực hiện NSĐP quý I năm 20202020 61/CK-NSNN2679/QĐ-UBND09/12/2019TH-2020-Q1-B61-TT343-72

 

Báo cáo 109/BC-UBND về việc Công khai tình hình ước thực hiện NSĐP quý I năm 2020.

File XML công khai tình hình ước thực hiện dự toán ngân sách địa phương quí I năm 2020.

Trên đây là báo cáo công khai thuyết minh tình hình ước thực hiện dự toán ngân sách địa phương quí I năm 2020./.

4/14/2020 3:00 PMĐã ban hànhTình hình thực hiện dự toán NSĐP trong nămTinTình hình ước thực hiện ngân sách địa phương Quí I năm 2020/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
4/14/2020 3:00 PMNoĐã ban hành
Công khai dự toán chi ngân sách quý I năm 2020 của đơn vị: Sở Tài chínhCông khai dự toán chi ngân sách quý I năm 2020 của đơn vị: Sở Tài chính
         Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
         Căn cứ Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ
       Sở Tài chính công khai tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách Quý I năm 2020 như sau:
ĐV tính: Triệu đồng
Số
TT 
Nội dungDự toán năm 2020Thực hiện Quý I/2020Ước thực hiện/
Dự toán năm
(Tỷ lệ %)
Ước thực hiện Quý I/2020 so với cùng kỳ năm trước
(Tỷ lệ %)
123456
BDự toán chi ngân sách nhà nước9.497,601.691,1717,81%128,29%
INguồn ngân sách trong nước9.497,601.691,1717,81%128,86%
1Chi quản lý hành chính9.207,001.650,5717,93%127,01%
1.1 Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ 7.867,001.600,1920,34%99,79%
1.2 Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ 1.340,0050,383,76%74,07%
2Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ    
2.1Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ    
 - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia    
 - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ    
 - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở    
2.2 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng    
2.3Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
3Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề250,000,000,00%0,00%
3.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
3.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên 250,000,000,00%0%
4Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình     
4.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
4.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
5Chi bảo đảm xã hội  40,6040,60100,00%109,14%
5.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
5.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên 40,6040,60100%109,14%
6Chi hoạt động kinh tế     
6.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
6.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
7Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường    
7.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
7.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
8Chi sự nghiệp văn hóa thông tin      
8.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
8.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
9Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn    
9.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
9.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
10Chi sự nghiệp thể dục thể thao    
10.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
10.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
11Chi khác ngân sách    
11.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
11.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
IINguồn vốn viện trợ    
IIINguồn vay nợ nước ngoài    
4/10/2020 2:00 PMĐã ban hànhSở Tài chính - Công khai ngân sáchTinCông khai dự toán chi ngân sách quý I năm 2020 của đơn vị: Sở Tài chính/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/CongKhaiNS_STC.jpg
4/10/2020 2:00 PMNoĐã ban hành
Báo cáo công khai tình hình thực hiện quyết toán ngân sách năm 2018Báo cáo công khai tình hình thực hiện quyết toán ngân sách năm 2018

Kính gửi: Bộ Tài chính.

Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh báo cáo tình hình thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2018 trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư số 343/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách như sau:

I. Tình hình công khai ngân sách tại các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Tây Ninh:

1. Số xã chưa công khai ngân sách: 0 xã.

2. Số xã đã thực hiện công khai ngân sách: 95 xã.

Trong đó:

- Đúng nội dung quy định 95 xã; chưa đúng nội dung quy định 0 xã.

- Đúng hình thức quy định 95 xã; chưa đúng hình thức quy định 0 xã.

- Đúng thời gian quy định 95 xã; chưa đúng thời gian quy định 0 xã.

II. Tình hình công khai ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Tây Ninh

1. Số huyện, thị xã, thành phố chưa thực hiện công khai ngân sách: Không có.

2. Số huyện, thị xã, thành phố đã thực hiện công khai ngân sách: 9/9 (chi tiết theo biểu sau). 

 

STT

 

Tên từng huyện

 

Huyện đã thực hiện công khai ngân sách
Ghi chú
Nội dungHình thứcThời gian
Đúng nội dungChưa đúng nội dungĐúng hình thứcChưa đúng hình thứcĐúng thời gian quy địnhChưa đúng thời gian quy định
1Thành phố Tây Ninhx x x  
2Thị xã Hòa Thànhx x x  
3Huyện Châu Thànhx x x  
4Huyện Dương Minh Châux x x  
5Thị xã Trảng Bàngx x x  
6Huyện Gò Dầux x x  
7Huyện Bến Cầux x x  
8Huyện Tân Châux x x  
​9Huyện Tân Biên​x​x​x​

 

III. Tình hình thực hiện công khai ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Số đơn vị dự toán chưa thực hiện công khai: 14 đơn vị.

2. Số đơn vị dự toán đã thực hiện công khai ngân sách: 29 đơn vị, Trong đó:

- Đúng nội dung quy định: 28 đơn vị; thiếu nội dung quy định 01 đơn vị.

- Đúng hình thức quy định: 21 đơn vị; chưa đúng hình thức quy định 08 đơn vị.

- Đúng thời gian quy định: 27 đơn vị; chưa đúng thời gian quy định 02 đơn vị.

(Kèm phụ lục 01)

IV. Tình hình thực hiện công khai tài chính của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Tổng số dự án được bố trí và thực hiện quyết toán vốn là 263 dự án, trong đó:

+ Số dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước chưa báo cáo tình hình thực hiện công khai: 12 dự án.

+ Số dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã thực hiện công khai: 251 dự án. Các dự án được công khai đúng nội dung, hình thức và thời gian theo quy định.

(kèm phụ lục 02)

V. Những nguyên nhân chưa công khai, hoặc đã công khai nhưng chưa đúng quy định của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh

1. Nguyên nhân chưa công khai ngân sách: Một số cơ quan, đơn vị chưa quan tâm đến công tác công khai ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

2. Nguyên nhân đã công khai ngân sách nhưng chưa đúng quy định: Một số cơ quan, đơn vị thực hiện công khai ngân chưa kịp thời, cập nhật chưa đầy đủ các nội dung công khai, công khai chưa đúng hình thức theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh báo cáo Bộ Tài chính./.


Phụ lục đính kèm.

3/25/2020 4:00 PMĐã ban hànhQuyết toán NSĐP đã được HĐND phê chuẩnTinBáo cáo công khai tình hình thực hiện quyết toán ngân sách năm 2018/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
3/25/2020 4:00 PMNoĐã ban hành
Công khai tài chính năm 2019Công khai tài chính năm 2019

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

Căn cứ Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

Căn cứ Quyết định số 2979/QĐ-UBND ngày 10/12/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Căn cứ Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về việc điều chỉnh giảm dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2019 đã giao cho các đơn vị:

ĐV tính: Triệu đồng
Số
TT 
Nội dungDự toán năm 2019Thực
hiện năm 2019
Thực hiện năm/Dự toán năm
(Tỷ lệ %)
Thực hiện năm 2019 so với cùng kỳ năm trước
(Tỷ lệ %)
123456
BDự toán chi ngân sách nhà nước10.488,4810.363,0098,80%128,29%
INguồn ngân sách trong nước10.488,4810.363,0098,80%128,86%
1Chi quản lý hành chính10.091,289.978,5098,88%127,01%
1.1 Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ 7.748,437.748,43100,00%107,92%
1.2 Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ 2.342,852.230,0795,19%193,06%
2Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ    
2.1Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ    
 - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia    
 - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ    
 - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở    
2.2 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng    
2.3Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
3Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề242,00229,3094,75%497,07%
3.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
3.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên 242,00229,3094,75%497%
4Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình     
4.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
4.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
5Chi bảo đảm xã hội  37,2037,20100%98,41%
5.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
5.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên 37,2037,20100%98,41%
6Chi hoạt động kinh tế     
6.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
6.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
7Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường    
7.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
7.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
8Chi sự nghiệp văn hóa thông tin      
8.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
8.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
9Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn    
9.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
9.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
10Chi sự nghiệp thể dục thể thao    
10.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
10.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
11Chi khác ngân sách118,00118,00100,00%100%
11.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
11.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên 118,00118,00100,00%100%
2/13/2020 2:00 PMĐã ban hànhSở Tài chính - Công khai ngân sáchTinCông khai tài chính năm 2019/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/CongKhaiNS_STC.jpg
2/13/2020 2:00 PMNoĐã ban hành
Công bố công khai dự toán ngân sách năm 2020 của tỉnh Tây NinhCông bố công khai dự toán ngân sách năm 2020 của tỉnh Tây Ninh

QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2020 của tỉnh Tây Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư  số 343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách;

Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa IX kỳ họp thứ 14 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa IX kỳ họp thứ 14 về phân bổ ngân sách địa phương năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 44/STC-QLNS ngày 07/01/2020 về công bố công khai dự toán ngân sách năm 2020 của tỉnh Tây Ninh,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2020 của tỉnh Tây Ninh (theo các biểu kèm theo Quyết định này).

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

          Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này./.


DANH SÁCH BÁO CÁO ĐÍNH KÈM DỰ TOÁN CÔNG KHAI NGÂN SÁCH TỈNH TÂY NINH NĂM 2020

STTTên Báo cáo
Năm 
báo cáo
Biểu mẫu
Số Quyết định/
 Văn bản công bố
Ngày công bốĐường dẫn toàn văn
1Cân đối ngân sách địa phương năm 2020202046/CK-NSNN17/QĐ-UBND07/01/2020DT-2020-N-B46-TT343-72
2Cân đối nguồn thu, chi dự toán ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện năm 2020202047/CK-NSNN17/QĐ-UBND07/01/2020DT-2020-N-B47-TT343-72
3Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2020202048/CK-NSNN17/QĐ-UBND07/01/2020DT-2020-N-B48-TT343-72
4Dự toán chi ngân sách địa phương, chi ngân sách cấp tỉnh và chi ngân sách huyện theo cơ cấu chi năm 2020202049/CK-NSNN17/QĐ-UBND07/01/2020DT-2020-N-B49-TT343-72
5Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh theo từng lĩnh vực năm 2020202050/CK-NSNN17/QĐ-UBND07/01/2020DT-2020-N-B50-TT343-72
6Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, tổ chức năm 2020202051/CK-NSNN17/QĐ-UBND07/01/2020DT-2020-N-B51-TT343-72
7Dự toán chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm 2020202052/CK-NSNN17/QĐ-UBND07/01/2020DT-2020-N-B52-TT343-72
8Dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm 2020202053/CK-NSNN17/QĐ-UBND07/01/2020DT-2020-N-B53-TT343-72
9Tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2020202054/CK-NSNN17/QĐ-UBND07/01/2020DT-2020-N-B54-TT343-72
10Dự toán thu, số bổ sung và dự toán chi cân đối ngân sách từng huyện năm 2020202055/CK-NSNN17/QĐ-UBND07/01/2020DT-2020-N-B55-TT343-72
11Dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng huyện năm 2020202056/CK-NSNN17/QĐ-UBND07/01/2020DT-2020-N-B56-TT343-72
12Dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện năm 2020202057/CK-NSNN17/QĐ-UBND07/01/2020DT-2020-N-B57-TT343-72
13Danh mục các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước năm 2020202058/CK-NSNN17/QĐ-UBND07/01/2020DT-2020-N-B58-TT343-72

 


Các tập tin đính kèm:

- Danh sách báo cáo đính kèm dự toán công khai ngân sách tỉnh Tây Ninh năm 2020.

FIle XML dự toán công khai ngân sách tỉnh Tây Ninh năm 2020.


1/7/2020 9:00 AMĐã ban hànhDự toán NSĐP đã được HĐND quyết địnhTinCông bố công khai dự toán ngân sách năm 2020 của tỉnh Tây Ninh/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/CongKhaiNS_STC.jpg
1/7/2020 9:00 AMNoĐã ban hành
Quyết định công bố công khai quyết toán ngân sách năm 2018 của tỉnh Tây NinhQuyết định công bố công khai quyết toán ngân sách năm 2018 của tỉnh Tây Ninh

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố công khai quyết toán ngân sách năm 2018 của tỉnh Tây Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư  số 343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách;

Căn cứ Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa IX, kỳ họp thứ 14 về phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2018;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 45/STC-QLNS ngày 07/01/2019 về việc công khai quyết toán ngân sách năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách năm 2018 của tỉnh Tây Ninh (theo các biểu kèm theo quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện quyết định này


Danh mục biểu kèm theo quyết định công khai số liệu quyết toán ngân sách địa phương năm 2018 đã được HĐND tỉnh phê duyệt

 

STTTên Báo cáoNăm
báo cáo
Biểu mẫuSố Quyết định/
 Văn bản công bố
Ngày công bốĐường dẫn toàn văn
1Cân đối quyết toán ngân sách địa phương năm 2018 2018  62/CK-NSNN18/QĐ-UBND07/1/2020
QT-2018-N-B62-TT343-72
2Quyết toán thu ngân sách nhà nước năm 2018 2018  63/CK-NSNN18/QĐ-UBND07/1/2020
QT-2018-N-B63-TT343-72
3Quyết toán chi ngân sách địa phương, chi ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện theo cơ cấu chi năm 2018 2018  64/CK-NSNN18/QĐ-UBND07/1/2020
QT-2018-N-B64-TT343-72
4Quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh theo từng lĩnh vực năm 2018 2018  65/CK-NSNN18/QĐ-UBND07/1/2020QT-2018-N-B65-TT343-72
5Quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, tổ chức năm 2018 2018  66/CK-NSNN18/QĐ-UBND07/1/2020QT-2018-N-B66-TT343-72
6Quyết toán chi bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách huyện năm 2018 2018  67/CK-NSNN18/QĐ-UBND07/1/2020QT-2018-N-B67-TT343-72
7Quyết toán chi chương trình mục tiêu quốc gia ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện năm 2018 2018  68/CK-NSNN18/QĐ-UBND07/1/2020
QT-2018-N-B68-TT343-72

 

​Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 07/1/2020 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc công bố công khai quyết toán ngân sách năm 2018 của tỉnh Tây Ninh.

File XML công khai số liệu quyết toán ngân sách địa phương năm 2018 đã được HĐND tỉnh phê duyệt.


1/7/2020 12:00 AMĐã ban hànhQuyết toán NSĐP đã được HĐND phê chuẩnTinQuyết định công bố công khai quyết toán ngân sách năm 2018 của tỉnh Tây Ninh/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
1/7/2020 12:00 AMNoĐã ban hành
Tình hình công khai tình hình ước thực hiện NSNN năm 2019Tình hình công khai tình hình ước thực hiện NSNN năm 2019

          Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-HĐND và Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa IX, kỳ họp thứ 10 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2019 và phân bổ ngân sách địa phương năm 2019. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 2979/QĐ-UBND ngày 10/12/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:

- Dự toán thu NSNN trên địa bàn....................... 8.000 tỷ đồng.

+ Thu nội địa......................................................... 7.350 tỷ đồng.

+ Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu .........................  650 tỷ đồng.

- Dự toán chi ngân sách địa phương................... 8.800 tỷ đồng.

+ Chi cân đối NSĐP.............................................. 8.164 tỷ đồng.

+ Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ................. 636 tỷ đồng.

Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo công khai tình hình ước thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN năm 2019 như sau:

I. VỀ THU NSNN (kèm biểu số 60/CK-NSNN)

Công tác thu ngân sách được sự quan tâm chỉ đạo từ các cấp uỷ Đảng, chính quyền và sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành tỉnh với các huyện, thành phố; công tác phối hợp, quản lý, khai thác nguồn thu đảm bảo theo dự toán. Có 12/16 khoản thu đạt dự toán. Ước thực hiện tổng thu NSNN trên địa bàn 9.366 tỷ đồng, đạt 117,1% dự toán, tăng 22,1% cùng kỳ; trong đó, thu nội địa: 8.000 tỷ đồng, đạt 108,8% dự toán, tăng 17,6% cùng kỳ. Nếu không kể ghi thu, ghi chi tiền cho thuê mặt đất: 8,5 tỷ đồng (năm 2018: 34 tỷ đồng) thì tổng thu NSNN trên địa bàn là 9.357,5 tỷ đồng, đạt 117% dự toán, tăng 22,5% cùng kỳ, trong đó:

1. Phân theo nguồn thu

- Thu nội địa (không kể ghi thu, ghi chi tiền cho thuê mặt đất): 7.991,5 tỷ đồng, đạt 108,7% dự toán, tăng 18,1% cùng kỳ.

- Thu xuất nhập khẩu: 1.366 tỷ đồng, đạt 210,2% dự toán, tăng 59,1% cùng kỳ.

2. Phân theo khối tỉnh, huyện - thành phố (chỉ tính thu nội địa).

- Khối tỉnh: 5.807,6 tỷ đồng, đạt 105% dự toán, tăng 20,7% cùng kỳ.

- Khối huyện, thành phố: 2.184 tỷ đồng, đạt 120,1% dự toán, tăng 12,7% cùng kỳ;

II. VỀ CHI NSĐP (kèm biểu số 61/CK-NSNN)

Tổ chức điều hành chi ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy định. Hầu hết các khoản chi đều đạt, vượt dự toán và đảm bảo cơ bản các nhu cầu về chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi thường xuyên. Trong chi thường xuyên đảm bảo theo chủ trương của nhà nước về chi an sinh xã hội, chi trả tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ đột xuất khác. Tổng chi NSĐP: 9.920,5 tỷ đồng, đạt 112,7%  dự toán, tăng 9,5% cùng kỳ; trong đó: chi cân đối NSĐP: 8.785 tỷ đồng, đạt 107,6% dự toán, tăng 17,7% cùng kỳ. Nếu không kể khoản ghi chi ngân sách từ nguồn thu tiền cho thuê đất: 8,5 tỷ đồng (năm 2018: 34 tỷ đồng) thì tổng chi NSĐP là 9.912 tỷ đồng, đạt 112,6% dự toán, tăng 19,7% cùng kỳ, trong đó:

1. Phân theo nhiệm vụ chi

- Chi cân đối NSĐP: 8.776,5 tỷ đồng, đạt 107,5% dự toán, tăng 17,9% cùng kỳ, trong đó:

+ Chi đầu tư phát triển: 2.942,9 tỷ đồng, đạt 118,1% dự toán, tăng 19,5% cùng kỳ;

+ Chi thường xuyên: 5.811,5 tỷ đồng, đạt 106,6% dự toán, tăng 18,9% cùng kỳ;

- Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 1.130,8 tỷ đồng, đạt 177,8% dự toán, tăng 35,2% cùng kỳ;

+ Chi Chương trình MTQG: 145,7 tỷ đồng, đạt 102,4% dự toán, tăng 49,1% cùng kỳ;

+ Chi các Chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 985,1 tỷ đồng, đạt 199,6% dự toán, tăng 33,3% cùng kỳ.

2. Phân theo khối tỉnh, huyện – thành phố

- Khối tỉnh:  5.040,4 tỷ đồng, đạt 97,6% dự toán;

- Khối huyện, thành phố: 4.871,6 tỷ đồng, đạt 133,9% dự toán.

III. CÂN ĐỐI THU, CHI NSĐP (kèm biểu số 59/CK-NSNN)

1. Tổng thu NSĐP................................................ 11.068,4 tỷ đồng.

- Thu NSĐP hưởng 100% và thu điều tiết.................. 7.032,5 tỷ đồng.

- Thu bổ sung từ NSTW........................................... 2.028,5 tỷ đồng.

- Thu chuyển nguồn năm 2018 sang.......................... 1.521,7 tỷ đồng.

- Thu từ các khoản hoàn trả giữa các cấp ngân sách.......... 3,7 tỷ đồng.

- Thu kết dư ngân sách năm 2017.................................... 482 tỷ đồng.

2. Tổng chi NSĐP................................................... 9.920,5 tỷ đồng.

- Chi cân đối NSĐP..................................................... 8.785 tỷ đồng.

- Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ................ 1.130,8 tỷ đồng.

- Chi nộp ngân sách cấp trên............. ……..…………….. 4,7 tỷ đồng.

3. Kết dư NSĐP (1-2)................................................ 1.148 tỷ đồng.

- Ngân sách tỉnh........................................................... 97,6 tỷ đồng.

- Ngân sách huyện, xã .............................................. 1.050,4 tỷ đồng.

Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo công khai tình hình ước thực hiện NSNN năm 2019.

phụ lục đính kèm.

12/6/2019 8:00 AMĐã ban hànhTổng hợp tình hình công khaiTinTình hình công khai tình hình ước thực hiện NSNN năm 2019/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
12/6/2019 8:00 AMNoĐã ban hành
Dự toán NSNN năm 2020 UBND tỉnh trình HĐND tỉnhDự toán NSNN năm 2020 UBND tỉnh trình HĐND tỉnh

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020

 

A. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

I. Thuận lợi

Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được duy trì ổn định và có hướng phát triển, cùng với các giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đã và đang thực hiện, dự báo kinh tế của tỉnh năm 2020 sẽ đạt được mức tăng trưởng và thu ngân sách cao hơn năm 2019.

II. Khó khăn

Bên cạnh thuận lợi, vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức, tình hình thiên tai, dịch bệnh sẽ diễn biến bất thường, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi,….

Thu nội địa là nguồn thu quan trọng và sử dụng chủ yếu để cân đối chi ngân sách địa phương nhưng thu sử dụng đất và thu từ xổ số kiến thiết chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nội địa và được dành chi đầu tư phát triển; nguồn thu từ các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm tỷ trọng không cao trong thu nội địa và không tăng nhiều so với năm trước nên đã ảnh hưởng đến việc cân đối, điều hành ngân sách địa phương.

B. DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH

Năm 2020 là năm cuối của thời kỳ ổn định NSNN giai đoạn 2017 - 2020 có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả giai đoạn 2016 – 2020.

Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2020 được xây dựng theo đúng quy định, đảm bảo đầy đủ chính sách, chế độ hiện hành, trên cơ sở đánh giá sát tình hình thu ngân sách nhà nước các năm 2016-2018 và ước thực hiện năm 2019; đồng thời phân tích, dự báo tình hình kinh tế, tài chính thế giới và trong nước, đặc biệt là những nhân tố tác động làm thay đổi tình hình sản xuất - kinh doanh, đầu tư, phát triển của doanh nghiệp và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2020; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách pháp luật về thu và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện các biện pháp cải cách hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý thu; tăng cường thanh tra, kiểm tra, chống thất thu, quản lý chặt chẽ giá tính thuế, mở rộng triển khai hóa đơn điện tử; phát hiện và ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, chuyển giá, trốn lậu thuế; tăng cường xử lý nợ đọng thuế.

Căn cứ Quyết định số 2503/QĐ-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020 cho địa phương.

Căn cứ tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2019 và phương hướng nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2020; Các chế độ, chính sách nhà nước hiện hành. Dự toán NSNN năm 2020 phân bổ như sau:

I. VỀ THU NSNN

Tổng thu NSNN trên địa bàn là 10.000 tỷ đồng, tăng 25% dự toán năm 2019, tăng 6,8% với ước thực hiện năm 2019, bao gồm:

- Thu nội địa:9.250 tỷ đồng, tăng 25,9% dự toán năm 2019, tăng 15,6% với ước thực hiện năm 2019; tăng 1.078 tỷ đồng Bộ Tài chính giao.

- Thu thuế xuất, nhập khẩu (Hải quan thu): 750 tỷ đồng, tăng 15,4% dự toán và giảm 45,1% ước thực hiện năm 2019; tăng 100 tỷ đồng Bộ Tài chính giao.

II. VỀ CHI NGÂN SÁCH

Tổng chi ngân sách địa phương: 11.123,5 tỷ đồng, tăng 26,4% dự toán năm 2019, bao gồm:

- Chi cân đối ngân sách: 10.175,3 tỷ đồng, tăng 24,6% dự toán năm 2019.

- Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 948,2 tỷ đồng, tăng 49,1% dự toán năm 2019.

III. CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG:

1. Tổng thu cân đối NSĐP.................................... 10.977,2 tỷ đồng.

- Thu NSĐP hưởng 100% và thu điều tiết.................. 8.645,3 tỷ đồng.

- Thu bổ sung từ NSTW........................................... 2.331,9 tỷ đồng.

+ Bổ sung cân đối.................................................. 1.383,7 tỷ đồng.

+ Bổ sung các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ.......... 948,2 tỷ đồng.

2. Tổng chi NSĐP................................................. 11.123,5 tỷ đồng.

- Chi cân đối Ngân sách địa phương........................ 10.175,3 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Chi đầu tư phát triển........................................... 3.293,5 tỷ đồng.

+ Chi thường xuyên................................................... 5.953 tỷ đồng.

- Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ................... 948,2 tỷ đồng.

3. Bội chi NSĐP........................................................ 146,3 tỷ đồng.

IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NSNN NĂM 2020

Để hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020, cần quán triệt và thực hiện một số giải pháp chủ yếu sau:

1. Về thu NSNN

- Các ngành, các cấp phải triển khai nhiệm vụ thu ngay từ đầu năm, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu theo quy định của pháp luật, trong đó, tiếp tục thực hiện tốt chế độ, chính sách thu được ban hành sửa đổi, bổ sung đã có hiệu lực thi hành và các chế độ, chính sách thu có hiệu lực từ năm 2020, tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi trốn, lậu thuế, chuyển giá, làm giá, bảo vệ thị trường và người tiêu dùng; các hoạt động thu phạt vi phạm hành chính; Chủ động khai thác các khoản thu từ đất, các khoản thu từ hoạt động khai thác khoáng sản. Tháo gỡ, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát triển ổn định, vững chắc, thu hút đầu tư, tăng thêm năng lực sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu vững chắc, lâu dài cho ngân sách nhà nước.

- Triển khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu ngân sách; tăng cường thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm phát luật về thu ngân sách; Thu dứt điểm các khoản truy thu, phạt thuế theo kết luận, kiến nghị của các Đoàn thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước; triển khai đồng bộ các biện pháp thu hồi nợ thuế, thực hiện cưỡng chế nợ thuế đúng trình tự và thủ tục quy định.

- Theo dõi chặt chẽ tiến độ thu ngân sách; đánh giá, phân tích cụ thể từng địa bàn thu, từng khu vực thu, từng sắc thuế và có phương án thu kịp thời, dự báo thu hàng tháng, hàng quý sát đúng với thực tế phát sinh. Xác định chính xác những nguồn thu còn tiềm năng, các lĩnh vực, loại thuế còn thất thu để kịp thời đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả.

- Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng những trường hợp nợ thuế dây dưa kéo dài theo quy định của Luật Quản lý thuế; Thực hiện các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế thu nợ thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, phấn đấu tổng số nợ thuế không vượt quá 5% tổng thu ngân sách năm 2020.

2. Về chi ngân sách

2.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản

Thực hiện quản lý phân khai, điều chỉnh vốn đầu tư xây dựng cơ bản  đảm bảo theo Luật Đầu tư công, các chủ đầu tư tập trung triển khai thực hiện dự án, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo đúng quy định. Đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội; trong đó tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, y tế, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo quy định.

2.2. Chi thường xuyên

- Các Sở, ngành tỉnh và các huyện, thành phố căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của cơ quan, đơn vị mình, đảm bảo cân đối đủ nguồn thực hiện các chế độ, chính sách đã được cấp có thẩm quyền ban hành và đúng quy định của Luật NSNN. Trong đó, chi tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương tính theo mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thực hiện theo Luật Bảo hiểm y tế, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Công đoàn, Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn.

- Các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN thực hiện chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí, đúng định mức chi tiêu theo quy định, quản lý kinh phí chặt chẽ. Việc sử dụng kinh phí phải triệt để tiết kiệm, có hiệu quả, cắt giảm các khoản chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị; hạn chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong và ngoài nước và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác.

2.3. Chi Chương trình mục tiêu quốc gia

Giai đoạn 2016-2020 chỉ thực hiện 2 chương trình mục tiêu quốc gia là Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Việc phân bổ và sử dụng vốn các chương trình, dự án phải thực hiện theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đúng quy định. Đồng thời, thực hiện phân khai kế hoạch vốn giao cho đơn vị sử dụng ngay từ dự toán đầu năm.

2.4. Công tác kiểm soát chi và thanh, kiểm tra

- Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thực hiện tốt chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng có hiệu quả tài sản công, sử dụng kinh phí nhà nước đúng định mức, chế độ theo quy định. Cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước thực hiện tốt việc quản lý và kiểm soát chi đối với các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách đúng quy định.

- Các cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành cần tăng cường công tác thanh kiểm tra đối với các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN, qua đó kịp thời chấn chỉnh, xử lý các biểu hiện tiêu cực, lãng phí, tham nhũng.

- Thực hiện công khai tài chính ở các ngành, các cấp, các doanh nghiệp nhà nước theo đúng quy định.

Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo công khai tình hình ước thực hiện dự toán NSNN năm 2019 và dự toán NSNN năm 2020 UBND trình HĐND tỉnh.

DANH SÁCH BÁO CÁO ĐÍNH KÈM DỰ TOÁN NSNN NĂM 2020 UBND TRÌNH HĐND TỈNH

STTTên Báo cáoNăm
báo cáo
Biểu mẫuSố Quyết định/
 Văn bản công bố
Ngày công bốĐường dẫn toàn văn
1Cân đối ngân sách địa phương năm 20202020 33/CK-NSNN451/QĐ-UBND05/12/2019DT-2020-N-B33-TT343-72
2Cân đối nguồn thu, chi dự toán ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện năm 20202020 34/CK-NSNN451/QĐ-UBND05/12/2019DT-2020-N-B34-TT343-72
3Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 20202020 35/CK-NSNN451/QĐ-UBND05/12/2019DT-2020-N-B35-TT343-72
4Dự toán chi ngân sách địa phương, chi ngân sách cấp tỉnh và chi ngân sách huyện theo cơ cấu chi năm 20202020 36/CK-NSNN451/QĐ-UBND05/12/2019DT-2020-N-B36-TT343-72
5Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh theo từng lĩnh vực năm 20202020 37/CK-NSNN451/QĐ-UBND05/12/2019DT-2020-N-B37-TT343-72
6Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, tổ chức năm 20202020 38/CK-NSNN451/QĐ-UBND05/12/2019DT-2020-N-B38-TT343-72
7Dự toán chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm 20202020 39/CK-NSNN451/QĐ-UBND05/12/2019DT-2020-N-B39-TT343-72
8Dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực năm 20202020 40/CK-NSNN451/QĐ-UBND05/12/2019DT-2020-N-B40-TT343-72
9Tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 20202020 41/CK-NSNN451/QĐ-UBND05/12/2019DT-2020-N-B41-TT343-72
10Dự toán thu, số bổ sung và dự toán chi cân đối ngân sách từng huyện năm 20202020 42/CK-NSNN451/QĐ-UBND05/12/2019DT-2020-N-B42-TT343-72
11Dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng huyện năm 20202020 43/CK-NSNN451/QĐ-UBND05/12/2019DT-2020-N-B43-TT343-72
12Dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện năm 20202020 44/CK-NSNN451/QĐ-UBND05/12/2019DT-2020-N-B44-TT343-72
13Danh mục các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước năm 20202020 45/CK-NSNN451/QĐ-UBND05/12/2019DT-2020-N-B45-TT343-72


Tập tinh đính kèm

-  Báo cáo số 451/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh về việc Báo cáo công khai tình hình ước thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN năm 2019.

- File XML dự toán dự NSNN năm 2020  UBND trình HĐND tỉnh.


12/5/2019 5:00 PMĐã ban hànhDự toán NSĐP trình HĐNDTinDự toán NSNN năm 2020 UBND tỉnh trình HĐND tỉnh/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
12/5/2019 5:00 PMNoĐã ban hành
Báo cáo kết quả tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2019, phương hướng 2020Báo cáo kết quả tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2019, phương hướng 2020

​Báo cáo kết quả tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2019, phương hướng 2020

11/20/2019 6:00 PMĐã ban hànhKế hoạch: KTXH - TCNS - ĐTCTinBáo cáo kết quả tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2019, phương hướng 2020/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
11/20/2019 6:00 PMNoĐã ban hành
Tình hình thực hiện NSNN 9 tháng đầu năm 2019Tình hình thực hiện NSNN 9 tháng đầu năm 2019

Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa IX, kỳ họp thứ 10 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2019 và Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa IX, kỳ họp thứ 10 về phân bổ ngân sách địa phương năm 2019.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 2979/QĐ-UBND ngày 10/12/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:

- Dự toán thu NSNN trên địa bàn......................... 8.000 tỷ đồng.

+ Thu nội địa.......................................................... 7.350 tỷ đồng.

+ Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu ...........................  650 tỷ đồng.

- Dự toán chi ngân sách địa phương..................... 8.800 tỷ đồng.

+ Chi cân đối NSĐP................................................ 8.164 tỷ đồng.

+ Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ.................. 636 tỷ đồng.

Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo công khai tình hình thực hiện NSNN 9 tháng năm 2019 như sau:

I. VỀ THU NSNN

Tổng thu NSNN trên địa bàn 7.192,4 tỷ đồng, đạt 89,9% dự toán, tăng 28,5% cùng kỳ; trong đó, thu nội địa: 5.988,4 tỷ đồng, đạt 81,5% dự toán, tăng 16,5% cùng kỳ. Nếu loại trừ ghi thu, ghi chi tiền cho thuê mặt đất: 8,5 tỷ đồng (9 tháng năm 2018: 16,7 tỷ đồng) thì tổng thu NSNN trên địa bàn là 7.183,9 tỷ đồng, đạt 89,8% dự toán, tăng 28,8% cùng kỳ, trong đó:

- Thu nội địa: 5.979,9 tỷ đồng, đạt 81,4% dự toán, tăng 16,7% cùng kỳ.

- Thu xuất nhập khẩu: 1.204 tỷ đồng, đạt 185,2% dự toán, tăng gấp 2,6 lần cùng kỳ.

II. VỀ CHI NSĐP

Tổng chi NSĐP: 6.264,5 tỷ đồng, đạt 71,2% dự toán, tăng 13,1% cùng kỳ, trong đó: chi cân đối NSĐP: 5.371,3 tỷ đồng, đạt 65,8% dự toán, tăng 9,6% cùng kỳ. Nếu loại trừ khoản ghi chi ngân sách từ nguồn thu tiền cho thuê đất: 8,5 tỷ đồng (9 tháng đầu năm 2018: 16,7 tỷ đồng) thì tổng chi NSĐP là 6.256 tỷ đồng, đạt 71,1% dự toán, tăng 13,3% cùng kỳ, trong đó:

- Chi cân đối NSĐP: 5.362,8 tỷ đồng, đạt 65,7% dự toán, tăng 9,8% cùng kỳ, trong đó:

- Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 893,3 tỷ đồng, đạt 140,5% dự toán., tăng 39,7% cùng kỳ.

III. CÂN ĐỐI THU, CHI NSĐP

1. Tổng thu NSĐP.................................................... 8.945,5 tỷ đồng.

- Thu NSĐP hưởng 100% và thu điều tiết.................... 5.520,8 tỷ đồng.

- Thu bổ sung từ NSTW ............................................ 1.406,9 tỷ đồng.

- Thu chuyển nguồn năm trước sang........................... 2.017,8 tỷ đồng.

2. Tổng chi NSĐP..................................................... 6.331,1 tỷ đồng.

- Chi cân đối NSĐP.................................................... 5.371,3 tỷ đồng.

- Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ..................... 893,2 tỷ đồng.

- Chi tạm ứng ngân sách................................................ . 66,6 tỷ đồng.

3. Tồn quỹ NSĐP (1-2)............................................. 2.614,4 tỷ đồng.

- Ngân sách tỉnh......................................................... 1.697,3 tỷ đồng.

- Ngân sách huyện, xã .................................................. 917,1 tỷ đồng.

IV. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT

1. Kết quả đạt được

a) Về thu ngân sách

Công tác thu ngân sách được sự quan tâm chỉ đạo từ các cấp uỷ Đảng, chính quyền và sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành tỉnh với các huyện, thành phố; công tác phối hợp, quản lý, khai thác nguồn thu đảm bảo theo dự toán. Có 11/16 khoản thu đạt từ 75% trở lên so với dự toán (trong đó có 04 khoản thu vượt dự toán), cụ thể như sau:

- Thu từ DN có vốn ĐTNN đạt 107,8% dự toán, tăng 59,4% cùng kỳ. Nguyên nhân do một số doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả; một số doanh nghiệp hết thời gian ưu đãi, miễn, giảm thuế;

- Lệ phí trước bạ đạt 91,6% dự toán, tăng 36,1% cùng kỳ; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đạt 107,6% dự toán, tăng 1,2% cùng kỳ; Thuế Thu nhập cá nhân đạt 80,9% dự toán, tăng 16,5% cùng kỳ; Phí và lệ phí đạt 77% dự toán, tăng 14,8% cùng kỳ; Thu tiền thuê đất đạt 98,4% dự toán, tăng 37,2% cùng kỳ; Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đạt 137,5% dự toán, tăng 133,2% cùng kỳ; Các khoản thu tại xã đạt 90,6% dự toán, tăng 8,8% cùng kỳ;

- Thu tiền sử dụng đất đạt 85,1% dự toán, tăng 13,2% cùng kỳ; chủ yếu do tăng thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất (từ đất lúa, đất trồng cây lâu năm sang đất ở, sản xuất kinh doanh), thu từ bán đấu giá quyền sử dụng đất (dự án Siêu thị tại Thị trấn huyện Châu Thành: 21,1 tỷ đồng, đấu giá trụ sở UBND xã Long Khánh 4,8 tỷ đồng,...);

- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết đạt 91,8% dự toán, tăng 7,9% cùng kỳ, chủ yếu do Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Tây Ninh nộp ngân sách lợi nhuận sau thuế còn lại năm 2018 sau khi trích lập các quỹ là 400 tỷ đồng;

- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu đạt 185,2% dự toán, tăng gấp 2,6 lần cùng kỳ, số thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu của 09 tháng tăng cao so với dự toán và cùng kỳ năm 2018 chủ yếu do số lượng danh mục đăng ký tạo tài sản cố định của doanh nghiệp tăng (09 danh mục dự án điện năng lượng mặc trời); ngoài ra, do các doanh nghiệp thực hiện nộp khoản thuế giá trị gia tăng đối với máy móc thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định trong năm 2018 được gia hạn nộp thuế theo quy định;

- Có 9/9 huyện, thành phố đều đạt từ 75% dự toán trở lên, trong đó có 03 huyện, gồm: Huyện Châu Thành, Dương Minh Châu và Bến Cầu đã vượt dự toán; chủ yếu do có một số khoản thu vượt tiến độ như: thu từ khu vực ngoài quốc doanh (81,6%), lệ phí trước bạ (91,6%), thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (107,6%), thu tiền sử dụng đất (120,2%).

b) Về chi ngân sách

Tổ chức điều hành chi ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy định. Mặc dù tiến độ chi ngân sách địa phương đạt thấp so dự toán nhưng đã đảm bảo các nhu cầu chi an sinh xã hội, chi trả tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ đột xuất khác, Trong đó: Chi đầu tư phát triển đạt 78,4% dự toán, tăng 19% so với cùng kỳ; Chi thường xuyên đạt 62,4% dự toán, tăng 6,5% cùng kỳ. Một số khoản chi vượt với tiến độ dự toán như: Chi sự nghiệp thủy lợi 114%, do cấp bù miễn thu thủy lợi phí; chi sự nghiệp giao thông đạt 81,7%, do tích cực triển khai các công trình mới và thanh toán các công trình chuyển tiếp; Chi đảm bảo xã hội đạt 93,1%, do chi hỗ trợ tiền Tết Kỷ Hợi năm 2019; Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ đạt 140,5% dự toán, tăng 39,7% cùng kỳ, chủ yếu do giải ngân thực hiện các dự án từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung, vốn trái phiếu chính phủ đã có khối lượng.

2. Khó khăn, hạn chế

a) Về thu ngân sách

Mặc dù tổng thu ngân sách nhà nước đạt khá nhưng vẫn còn 5/16 khoản thu chưa đạt tiến độ, dưới 75% với dự toán, cụ thể: Thu từ DNNN đạt 72,1% dự toán, tăng 11,6% cùng kỳ; Thu từ khu vực ngoài quốc doanh đạt 74,5% dự toán, tăng 12,9% cùng kỳ; Thuế bảo vệ môi trường đạt 60,6% dự toán, tăng 21,7% cùng kỳ; Thu khác ngân sách đạt 62,9% dự toán, giảm 17,7% cùng kỳ; Thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế đạt 34% dự toán, giảm 69,8% cùng kỳ;

b) Về chi ngân sách

- Chi thường xuyên tiến độ giải ngân thấp đạt 62,4% dự toán, tăng 6,5% cùng kỳ. Trong đó, có một số khoản chi đạt rất thấp so với dự toán, gồm các lĩnh vực như: Chi sự nghiệp nông nghiệp đạt 27,2%, do một số công việc phải triển khai thực hiện theo trình tự thời gian quy định (công tác kiểm tra, phúc tra, lấy mẫu, công tác tiêm phòng,…); một số dự án không thực hiện theo kế hoạch đã đề ra, như: Dự án trồng thâm canh cây Bưởi, cây Xoài, mô hình nuôi thâm canh Cá tra,…; một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp phải điều chỉnh phù hợp với các quy định mới của Chính phủ, phù hợp với xu hướng phát triển mới hoặc một số Đề án mới có nhiều nội dung phải lấy ý kiến của các Sở, ngành có liên quan nên tiến độ giải ngân còn chậm; Chi sự nghiệp lâm nghiệp: 38,8%, do các hạng mục công trình lâm sinh thuộc nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng chiếm tỷ trọng lớn trong dự toán được giao nhưng thường được nghiệm thu và thanh toán vào cuối năm sau khi các hộ nhận giao khoán rừng trồng hoàn thành nhiệm vụ; Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình đạt 32,7%, sự nghiệp khoa học công nghệ đạt 35,5%, sự nghiệp môi trường 42,5%, sự nghiệp kiến thiết thị chính đạt  41,6%... chủ yếu do tiến độ triển khai thực hiện của các đơn vị dự toán còn chậm.

- Chi Chương trình mục tiêu quốc gia đạt thấp 53,3% dự toán, tăng 22,5% cùng kỳ, do công tác phân khai vốn còn chậm, tiến độ triển khai thực hiện và giải ngân vốn của các đơn vị, huyện được giao thực hiện Chương trình còn chậm.

(Chi tiết theo biểu số 59/CK-NSNN, 60/CK-NSNN và 61/CK-NSNN)


DANH SÁCH BÁO CÁO ĐÍNH KÈM THỰC HIỆN NSNN 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
STTTên Báo cáoNăm Biểu mẫuSố Quyết định/Ngày công bốĐường dẫn toàn văn
1Thực hiện NSNN 9 tháng đầu năm 20192019 59/CK-NSNN359/QĐ-UBND11/10/2019TH-2019-9T-B59-TT343-72
2Thực hiện NSNN 9 tháng đầu năm 20192019 60/CK-NSNN359/QĐ-UBND11/10/2019TH-2019-9T-B60-TT343-72
3Thực hiện NSNN 9 tháng đầu năm 20192019 61/CK-NSNN359/QĐ-UBND11/10/2019TH-2019-9T-B61-TT343-72


Trên đây là Báo cáo công khai tình hình thực hiện NSNN 9 tháng năm 2019. Báo cáo 359.

10/11/2019 3:00 PMĐã ban hànhTình hình thực hiện dự toán NSĐP trong nămTinTình hình thực hiện NSNN 9 tháng đầu năm 2019/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/CKTC.jpg
10/11/2019 3:00 PMNoĐã ban hành
Công khai dự toán chi ngân sách 09 tháng đầu năm 2019 của đơn vị: Sở Tài chínhCông khai dự toán chi ngân sách 09 tháng đầu năm 2019 của đơn vị: Sở Tài chính

GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

Căn cứ Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

Căn cứ Quyết định số 2979/QĐ-UBND ngày 10/12/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2019 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 1166/QĐ-UBND ngày 27/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về việc giao dự toán bổ sung chi ngân sách năm 2019 cho các đơn vị HCSN khối tỉnh; Quyết định số 1223/QĐ-UBND ngày 07/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về việc giao bổ sung dự toán chi ngân sách cho đơn vị: Sở Tài chính; Quyết định số 371/QĐ-STC ngày 28/8/2019 của Giám đốc Sở Tài chính về việc giao bổ sung dự toán chi ngân sách năm 2019 cho đơn vị: Sở Tài chính,

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Công bố công khai số liệu chi ngân sách 09 tháng đầu năm 2019 của Sở Tài chính, số tiền là: 6.900.185.387 đồng (Sáu tỷ, chín trăm triệu, một trăm tám mươi lăm ngàn, ba trăm tám mươi bảy đồng).

Số
TT 
Nội dungDự toán năm 2019Thực
hiện 9 tháng 2019
Thực hiện 09 tháng/Dự toán năm
(Tỷ lệ %)
Thực hiện 9 tháng so với cùng kỳ năm trước
(Tỷ lệ %)
123456
ATổng số thu, chi, nộp ngân sách phí, lệ phí    
I Số thu phí, lệ phí    
1Lệ phí    
 Lệ phí…    
 Lệ phí…    
2Phí    
 Phí …    
 Phí …    
IIChi từ nguồn thu phí được để lại    
1Chi sự nghiệp………………….    
a Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
bKinh phí nhiệm vụ không thường xuyên    
2Chi quản lý hành chính    
a Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ     
bKinh phí không thực hiện chế độ tự chủ     
III Số phí, lệ phí nộp ngân sách nhà nước    
1Lệ phí    
 Lệ phí…    
 Lệ phí…    
2Phí    
 Phí …    
 Phí …    
BDự toán chi ngân sách nhà nước10.940.486.900.1963.07%128.29%
INguồn ngân sách trong nước10.940.486.900.1963.07%128.86%
1Chi quản lý hành chính10.643.286.847.9964.34%127.01%
1.1 Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ 7.748.435.186.5866.94%108.37%
1.2Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ 2.894.851.661.4057.39%314.44%
2Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ    
2.1Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ    
 - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia    
 - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ    
 - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở    
2.2 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng    
2.3Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
3Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề242.000.000%0%
3.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
3.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên 242.000.000%0%
4Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình     
4.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
4.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
5Chi bảo đảm xã hội  37.2037.20100%98.41%
5.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
5.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên 37.2037.20100%98.41%
6Chi hoạt động kinh tế     
6.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
6.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
7Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường    
7.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
7.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
8Chi sự nghiệp văn hóa thông tin      
8.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
8.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
9Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn    
9.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
9.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
10Chi sự nghiệp thể dục thể thao    
10.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
10.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên     
11Chi khác ngân sách18.0015.0083.33%100%
11.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
11.2Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên 18.0015.0083.33%100%
IINguồn vốn viện trợ    
1Chi quản lý hành chính    
1.1Dự án A    
1.2Dự án B    
2Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ    
2.1Dự án A    
2.2Dự án B    
3Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề    
3.1Dự án A    
3.2Dự án B    
4Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình     
4.1Dự án A    
4.2Dự án B    
5Chi bảo đảm xã hội      
5.1Dự án A    
2.2Dự án B    
6Chi hoạt động kinh tế     
6.1Dự án A    
6.2Dự án B    
7Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường    
7.1Dự án A    
7.2Dự án B    
8Chi sự nghiệp văn hóa thông tin      
8.1Dự án A    
8.2Dự án B    
9Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn    
9.1Dự án A    
9.2Dự án B    
10Chi sự nghiệp thể dục thể thao    
10.1Dự án A    
10.2Dự án B    
IIINguồn vay nợ nước ngoài    
1Chi quản lý hành chính    
1.1Dự án A    
1.2Dự án B    
2Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ    
2.1Dự án A    
2.2Dự án B    
3Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề    
3.1Dự án A    
3.2Dự án B    
4Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình     
4.1Dự án A    
4.2Dự án B