Văn bản mới - Chiến lược,định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển
 
          ​Kế hoạch 34/KH-STC-VP ngày 06/6/2018 của Sở Tài chính về việc tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện các chế độ, chính sách trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2018 ​          Kế hoạch 34/KH-STC-VP
 
​Báo cáo 116/BC-UBND ngày 07/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Báo cáo đánh giá kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh Tây Ninh 2018 - 2020 
 
​          Ngày 28/03/2018, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 405/QĐ-BTC về việc công bố kế hoạch giám sát hoạt động vốn Nhà nước vào doanh nghiệp năm 2018.          Quyết định số 405/QĐ-BTC ngày 28/03/2018
 
​         Kế hoạch số 130/KH-UBND ngày 15/01/2018 về việc Ban hành Kế hoạch quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh         Kế hoạch số 130/KH-UBND ngày 15/01/2018         
 
          Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;          Căn cứ Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 01/3/2017 của UBND ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng ...
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ và Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưNghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ và Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
          Để tăng cường hiệu quả công tác đấu thầu, hạn chế tiêu cực, vi phạm đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ triển khai đấu thầu qua mạng, ngày 30/01/2020 Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Công văn số 579/BKHĐT-QLĐT ngày 30/01/2020 về việc tăng cường hiệu quả công tác đấu thầu và thúc đẩy áp dụng đấu thầu qua mạng đáp ứng chỉ tiêu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ và Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Theo đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư triển khai thực hiện một số nội dung trọng tâm như sau:

​          1. Về đấu thầu qua mạng:

- Phải tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hành cạnh tranh thuộc lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực xây lắp có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, trừ trường hợp đối với các gói thầu chưa thể tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng hoặc các gói thầu có tính đặc thù. Khuyến khích áp dụng tối đa việc đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu có giá trị nằm ngoài hạn mức nêu trên;

- Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải đảm bảo tổng số lượng các gói thầu đạt tối thiểu 60% số lượng gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hành cạnh tranh và tổng giá trị gói thầu đạt tối thiểu 25% tổng giá trị các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, trừ trường hợp đối với các gói thầu chưa thể tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng hoặc các gói thầu có tính đặc thù.

​        2. Kể từ ngày Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành (ngày 01/02/2020), Hệ thống sẽ kiểm tra và tự động phân loại các gói thầu bắt buộc phải thực hiện đấu thầu qua mạng được quy định tại Điều 29 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT.

​        3. Đối với gói thầu thuộc hạn mức đấu thầu qua mạng được tổ chức lựa chọn nhà thầu sau ngày 31/01/2020 được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu là không đấu thầu qua mạng, thì phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu để đảm bảo phù hợp với lộ trình nêu trên.

​          Ngoài ra, theo nội dung Công văn số 579/BKHĐT-QLĐT ngày 30/01/2020, Bộ Kế hoạch và Đầu tư triển khai các nhiệm vụ thường xuyên nhằm tăng cường hiệu quả công tác đấu thầu, hạn chế tiêu cực, vi phạm, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị tham khảo và nghiên cứu cụ thể tại Công văn số 579/BKHĐT-QLĐT.

​          * Tài liệu kèm theo:

- Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ;

- Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Công văn số 579/BKHĐT-QLĐT ngày 30/01/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2/7/2020 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinNghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ và Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
          Để tăng cường hiệu quả công tác đấu thầu, hạn chế tiêu cực, vi phạm đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ triển khai đấu thầu qua mạng, ngày 30/01/2020 Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Công văn số 579/BKHĐT-QLĐT ngày 30/01/2020 về việc tăng cường hiệu quả công tác đấu thầu và thúc đẩy áp dụng đấu thầu qua mạng đáp ứng chỉ tiêu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ và Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2/7/2020 4:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn kinh phí thực hiện phòng chống dịch bệnh nCoVHướng dẫn kinh phí thực hiện phòng chống dịch bệnh nCoV

                               Kính gửi:

                                           - Sở Y tế;

                                           - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố.

 

                   Thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số 1074/BTC-HCSN ngày 05/02/2020 của Bộ Tài chính về việc bố trí kinh phí và sử dụng kinh phí cho công tác phòng chống dịch bệnh nCoV. Sở Tài chính hướng dẫn nguồn kinh phí và sử dụng kinh phí cho công tác phòng, chống dịch bệnh nCoV như sau:

1. Về nguồn kinh phí cho công tác phòng, chống dịch bệnh nCoV:

                   - Kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh nCoV theo quy định tại Điều 60 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bao gồm: ngân sách nhà nước, vốn viện trợ, các nguồn kinh phí khăc theo quy định của pháp luật.

                   - Trước mắt, Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị tham gia phòng, chống dịch bệnh nCoV chủ động sử dụng dự toán NSNN năm 2020 đã được giao, sử dụng các nguồn lực sẵn có, tại chỗ để bảo đảm kịp thời kinh phí thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh nCoV.

                   - Trường hợp cần thiết phải bổ sung kinh phí, Sở Y tế tổng hợp nhu cầu kinh phí phòng, chống dịch bệnh nCoV các cơ quan, đơn vị thực hiện tham gia gửi Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh quyết định sử dụng dự phòng ngân sách tỉnh theo quy định. Phòng Tài chính Kế hoạch huyện, thị xã và thành phố (gọi chung là huyện) tổng hợp nhu cầu kinh phí (nếu có) tham mưu UBND cấp huyện sử dụng dự phòng ngân sách huyện theo quy định.

2. Về sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh nCoV:

                   - Kinh phí thực hiện và chế độ đối với người bị cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và trách nhiệm chi trả chế độ đối với người bị cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 32/2012/TT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Tài chính quy định chế dộ, quản lý và sử dụng kinh phí đối với người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế.

                   - Chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động tham gia chống dịch thực hiện theo quy định tại các văn bản:

                   Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch

                   Thông tư liện tịch số 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 26/02/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

                   Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để phối hợp giải quyết./.

 

hướng dẫn

2/7/2020 3:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn kinh phí thực hiện phòng chống dịch bệnh nCoV/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/ncv.PNG
2/7/2020 3:00 PMNoĐã ban hành
Triển khai Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 14/01/2020 của UBND tỉnhTriển khai Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 14/01/2020 của UBND tỉnh

          Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 14/01/2020 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Canh Tý 2020 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

​          Thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 19/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Canh Tý vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm; Chỉ thị số 03/CT-BTC ngày 17/12/2019 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trong dịp Tết ​    ​          Nguyên đán Canh Tý năm 2020 và đồng thời chủ động cân đối cung cầu, đảm bảo đủ các mặt hàng thiết yếu, không để biến động lớn về thị trường, giá cả và chuẩn bị tốt các điều kiện để mọi người dân được đón Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nghiêm về việc tổ chức Tết 2020, tập trung thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu được nêu cụ thể tại Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 14/01/2020 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Canh Tý 2020 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.


Chỉ thị​ số 03/CT-UBND

1/17/2020 3:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 14/01/2020 của UBND tỉnh/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
1/17/2020 3:00 PMNoĐã ban hành
Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và xử lý tài sản công năm 2019Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và xử lý tài sản công năm 2019

​                   Kính gửi:

                                  - Các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể;

                                  - Các cơ quan thuộc khối Đảng;

                                  - Các Ban Quản lý dự án;

                                  - Uỷ ban nhân dân; Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phố.      

                  

                                                     

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 29/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

 Để có cơ sở tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính; Sở Tài chính đề nghị các cơ quan, đơn vị, các huyện, thành phố thực hiện báo cáo theo các nội dung sau:

1. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công:

- Công tác triển khai thực hiện và thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

          - Kết quả công tác quản lý, sử dụng tài sản công (bao gồm đánh giá những mặt đạt được, tồn tại và khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện).       

          - Kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác quản lý, sử dụng tài sản công.

          2. Báo cáo kê khai tài sản công:       

          - Báo cáo đăng ký kê khai lần đầu hoặc kê khai bổ sung (bao gồm mẫu thay đổi thông tin về tài sản): Các biểu mẫu quy định tại Điều 9 Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính.

          - Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản công: Biểu mẫu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính.

          II. Thực hiện công khai tài sản công tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức

          Các cơ quan đơn vị, địa phương được giao quản lý sử dụng tài sản công phải thực hiện công khai và đồng gửi báo cáo đến cơ quan tài chính với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính.

     III. Tình hình thu nộp số tiền từ xử lý tài sản công vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính (số tài khoản 3941.0.9090004.00000)

     Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công báo cáo số tiền thu được từ xử lý tài sản công đã nộp vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính và số tiền đã được thanh toán chi phí xử lý tài sản trong năm 2019.

     IV. Thực hiện các nội dung báo cáo định kỳ như sau:

          1. Sở Giao thông Vận tải:

- Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại Điều 9 Thông tư số 178/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ về việc quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thực hiện nhập toàn bộ thông tin số liệu tài sản hạ tầng đường bộ của tỉnh quản lý vào Phần mềm Tổng hợp số liệu kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời, gửi toàn bộ hồ sơ đã nhập về Sở Tài chính để xác nhận và duyệt số liệu đã được nhập trên Phần mềm.

          2. Các Ban quản lý dự án thuộc tỉnh; Ban quản lý dự án thuộc các Sở:

- Đối với các dự án đang hoạt động có biến động tài sản phát sinh (tăng/giảm, điều chuyển, hình thành mới do đầu tư XDCB) trong quá trình hình thành dự án hoặc chưa được đăng ký kê khai lần đầu, đề nghị thực hiện việc báo cáo kê khai theo quy định tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.

- Đối với các dự án kết thúc hoạt động trong năm 2019, Sở Tài chính đề nghị các Ban quản lý dự án thuộc tỉnh; Ban quản lý dự án thuộc các Sở thực hiện việc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản nhận chuyển giao đối với các dự án có nguồn vốn đầu tư nước ngoài; xử lý tài sản dự án kết thúc được hướng dẫn theo Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.

          ​3. Trung tâm Nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Tây Ninh

- Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản là công trình nước sạch tập trung nông thôn theo quy định tại Điều 19 Thông tư 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính.

- Thực hiện nhập toàn bộ thông tin số liệu tài sản là công trình nước sạch tập trung nông thôn vào Phần mềm Quản lý Công trình cấp nước sạch nông thôn, đồng thời, gửi toàn bộ hồ sơ đã nhập về Sở Tài chính để xác nhận và duyệt số liệu đã được nhập trên Phần mềm.

          Để kịp thời gian báo cáo theo quy định, kính đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương quan tâm chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, đơn vị trực thuộc thực hiện báo cáo các nội dung trên, đồng gửi báo cáo bằng văn bản về Sở Tài chính trước ngày 22/02/2020 để Sở Tài chính tổng hợp dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, Bộ Tài chính theo quy định. (Các biểu mẫu báo cáo được đang tải trên website của Sở Tài chính: http://sotaichinh.tayninh.gov.vn; hình thức gửi báo cáo bằng văn bản và gửi qua thư điện tử (email) theo địa chỉ: ngavtt@tayninh.gov.vn)

* Lưu ý:

- Đối với các tài sản có biến động trong năm 2018, đơn vị chưa thực hiện báo cáo tăng, giảm, thay đổi thông tin về tài sản, đề nghị báo cáo bổ sung kèm theo.

- Các cơ quan, đơn vị mua sắm mới tài sản, máy móc, thiết bị trong năm 2019 có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản  thực hiện báo cáo kê khai tài sản. Đối với các đơn vị không thực hiện báo cáo, Sở Tài chính sẽ từ chối thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch mua sắm trong năm 2020.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và công sản – Điện thoại: 0276.3825118 hoặc gặp Thu Nga: 0909182226) để được hướng dẫn ./.

1/13/2020 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinBáo cáo tình hình quản lý, sử dụng và xử lý tài sản công năm 2019/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
1/13/2020 4:00 PMNoĐã ban hành
Lấy ý kiến dự thảo Quyết định điều chỉnh, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh.Lấy ý kiến dự thảo Quyết định điều chỉnh, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh.
Kính gửi:

                              - Các Sở, ban, ngành tỉnh;

                              - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.


           Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 02/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình công tác năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2020;

           Sở Tài chính đã dự thảo Quyết định điều chỉnh, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về tiêu chuẩn, đinh mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

           - Các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính về nội dung dự thảo Quyết định (dự thảo Quyết định kèm theo và đăng tải trên website Sở Tài chính Tây Ninh - http://sotaichinh.tayninh.gov.vn tại mục Văn bản mới). Văn bản góp ý dự thảo Quyết định gửi về Phòng Quản lý giá và công sản, Sở Tài chính và gửi qua email: pqlcsvg-stc@tayninh.gov.vn trước ngày 20/01/2020 (Trong trường hợp thống nhất hoặc không có ý kiến góp ý , đề nghị các đơn vị có văn bản phản hồi về Sở Tài chính).

           - Nội dung dự thảo Quyết định được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh - http://tayninh.gov.vn để lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Thời gian tính từ ngày 10/01/2020 đến ngày  10/02/2020. Văn bản góp ý gửi về Sở Tài chính (Số 439, đường 30/4, phường 1, Thành phố Tây Ninh), email: pqlcsvg-stc@tayninh.gov.vn.

Sở Tài chính đề nghị các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, góp ý./.


Văn bản​ đính kèm.


1/10/2020 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản dự thảoTinLấy ý kiến dự thảo Quyết định điều chỉnh, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh./HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/GopY.jpg
1/10/2020 4:00 PMNoĐã ban hành
Kiểm tra giá hàng hóa, giá dịch vụ trông giữ xe dịp Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020.Kiểm tra giá hàng hóa, giá dịch vụ trông giữ xe dịp Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020.

                                                 Kính gửi:

                                                          - UBND các huyện, thành phố.

                                                          - Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phố.

                                                    

         Căn cứ Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 19/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ Về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Canh Tý vui tươi,          lành mạnh, an toàn, tiết kiệm;

         Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-BTC ngày 17/12/2019 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020;

         Căn cứ Kế hoạch số 2962/KH-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh Tổ chức các hoạt động đón Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020.

Để góp phần thực hiện mục tiêu tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh trong dịp Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020.

         Sở Tài chính Tây Ninh đề nghị UBND các huyện, thành phố chỉ đạo thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành với sự tham gia của các phòng ban có liên quan như: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Công thương, Cơ quan Thuế, …  để kiểm tra, kiểm soát đối với các cơ sở kinh doanh, tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện, thành phố trong việc chấp hành quy định về giá dịch vụ trông giữ xe, giá hàng hóa và dịch vụ thiết yếu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết Nguyên đán Canh          Tý năm 2020 gồm các nội dung kiểm tra như sau:

         - Việc niêm yết công khai mức giá dịch vụ trông giữ xe, giá hàng hóa và dịch vụ thiết yếu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng dịp Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020 và thu đúng giá dịch vụ, bán đúng mức giá hàng hóa, dịch vụ đã niêm yết.

         - Việc đăng ký kinh doanh và chấp hành nghĩa vụ thuế với nhà nước đối với hoạt động trông giữ xe, hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ thiết yếu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng dịp Tết Nguyên đán Canh Tý 2020. Đồng thời, kiểm tra việc cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn, trọng tâm là các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ trông giữ xe bên ngoài vòng rào Khu Di tích lịch sử Núi Bà thuộc Phường Ninh Sơn, Phường Ninh Thạnh – Thành phố Tây Ninh, xã Phan – huyện Dương Minh Châu, các điểm vui chơi giải trí ở địa phương; khu vực bệnh viện và chợ thuộc địa bàn các huyện, thành phố và khu vực xung quanh Trung tâm Thương mại Vincom Plaza (đường 30/4 Thành phố Tây Ninh).

         - Việc chấp hành các quy định khác của Nhà nước trong lĩnh vực giá.

Về mức thu giá dịch vụ trông giữ xe, căn cứ Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành về việc quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành về việc đính chính Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh.

         Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về giá, trong đó có giá dịch vụ trông giữ xe thì lập biên bản vi phạm hành chính và tham mưu cho UBND huyện, thành phố ban hành quyết định xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP; Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí; Thông tư số 31/2014/TT-BTC ngày 07/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP.

         Đề nghị lãnh đạo UBND huyện, thành phố quan tâm chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả kiểm tra giá hàng hóa, giá dịch vụ trông giữ xe dịp Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020 trên địa bàn gửi về Sở Tài chính (Thanh tra Sở) vào các ngày 15/01/2020, 28/01/2020, 07/02/2020 (nhằm ngày 21 tháng Chạp năm Kỷ Hợi, ngày mùng 4 tháng Giêng năm Canh Tý và ngày 14 tháng Giêng năm Canh Tý). Đồng thời gửi tập tin báo cáo vào Email: ptt-stc@tayninh.gov.vn ( 03 báo cáo, gồm: 01 trước Tết, 01 báo cáo trong và sau Tết Nguyên đán năm 2020, và 01 báo cáo tổng hợp tình hình kiểm tra giá hàng hóa, giá dịch vụ trông giữ xe trước, trong và sau Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020) để Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính./.

* Tập tin đính kèm

- Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 19/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

Chỉ thị số 03/CT-BTC ngày 17/12/2019 của Bộ Tài chính.

Kế hoạch số 2962/KH-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh.

Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh.

Quyết định​ số 87/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của UBND tỉnh Tây Ninh.

1/6/2020 9:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinKiểm tra giá hàng hóa, giá dịch vụ trông giữ xe dịp Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020./HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/000TET.JPG
1/6/2020 9:00 AMYesĐã ban hành
Hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2020Hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2020
Kính gửi:

                         - Sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;

                          - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

 

Thực hiện Thông tư số 88/2019/TT-BTC ngày 24/12/2019 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; Quyết định số 2679/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh,

Sở Tài chính hướng dẫn về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 như sau:

A. PHÂN BỔ VÀ GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020

I. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đối với ngân sách địa phương

1. Thực hiện cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được thực hiện theo Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 và được cụ thể hóa theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020; Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020.

Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách địa phương tăng thu lớn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Luật ngân sách nhà nước.

2. Năm 2020 là năm cuối trong thời kỳ ổn định ngân sách (giai đoạn 2017-2020) theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, thực hiện ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; đối với số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện có điều chỉnh giảm số bổ sung cân đối của một số huyện do thực hiện điều chỉnh giảm nguồn kinh phí thực hiện Nghị  định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ; bổ sung cho ngân sách huyện để thực hiện tiền lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho từng huyện, thành phố tại Quyết định số 2679/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2019.

3. Nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô (sau khi trừ chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách trung ương sử dụng để duy tu, bảo trì đường bộ. Tiếp tục thực hiện phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô theo tỷ lệ tương ứng là 65% và 35% để chi cho quản lý, bảo trì đường bộ theo đúng Nghị quyết số 73/2018/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2020.

4. Tiếp tục thực hiện cơ chế cân đối nguồn thu tiền sử dụng đất trong dự toán ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.

5. Tiếp tục thực hiện cơ chế cân đối nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết là khoản thu cân đối ngân sách địa phương và sử dụng toàn bộ nguồn thu này cho đầu tư phát triển, trong đó: bố trí tối thiểu 50% dự toán thu xổ số kiến thiết để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề và y tế; bố trí tối thiểu 10% dự toán thu để bổ sung vốn cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; số thu còn lại (nếu có) bố trí cho các công trình ứng phó với biến đổi khí hậu và các công trình quan trọng khác thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương. Trong tổ chức thực hiện, phát sinh tăng thu so với dự toán, địa phương chủ động phân bổ chi đầu tư thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, trong đó ưu tiên chi các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, nông nghiệp, nông thôn, ứng phó với biến đổi khí hậu.

II. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước

1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai giao nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2020 cho các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã đảm bảo tối thiểu bằng mức dự toán thu ngân sách nhà nước Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Ngoài việc giao dự toán thu ngân sách, các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giao nhiệm vụ thu sự nghiệp cho các đơn vị trực thuộc (nếu có).

b) Việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2020 phải trên cơ sở rà soát, phân tích, đánh giá đầy đủ các nguồn thu phát sinh và kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2019; căn cứ các chính sách, pháp luật về thu ngân sách; dự báo mức tăng trưởng kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực, tình hình sản xuất - kinh doanh của người nộp thuế trên địa bàn; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, chống thất thu thuế; ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, chuyển giá, trốn thuế; tích cực đôn đốc thu hồi nợ thuế và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế theo quy định, hạn chế nợ mới phát sinh, thu hồi kịp thời số tiền thuế, tiền phạt và các khoản phải thu theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, kết luận của cơ quan thanh tra và các cơ quan bảo vệ pháp luật.

2. Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước

a) Phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển

- Căn cứ tổng mức vốn và cơ cấu vốn được Thủ tướng Chính phủ giao, các sở, ngành tham mưu UBND tỉnh phân bổ chi tiết mức vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2020, danh mục, mức vốn bố trí của từng chương trình, dự án cho các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trước ngày 31 tháng 12 năm 2019, gửi phương án phân bổ chi tiết về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ. Việc phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước phải tuân thủ đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 và các văn bản hướng dẫn.

- Dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước bố trí cho các dự án thuộc danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 theo thứ tự ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước; bố trí vốn để hoàn thành dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn bảo đảm thời gian theo quy định; tập trung đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các chương trình, dự án quan trọng quốc gia, dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2020, vốn đối ứng các chương trình, dự án ODA và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, nếu còn nguồn mới xem xét bố trí cho dự án khởi công mới đã có đủ thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên dự án cấp bách về phòng chống, khắc phục lũ lụt, thiên tai, bảo vệ môi trường.

Trường hợp các cơ quan, đơn vị và huyện, thành phố được giao dự toán thu, chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý tài sản công và Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý tài sản công.

Các huyện, thành phố phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước phải tuân thủ đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn; Các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 04/10/2016 quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 04/10/2016 ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020, Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 19/11/2016 ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

- Ngoài việc thực hiện phân bổ, bố trí vốn và giao dự toán chi đầu tư phát triển như trên, cần chú ý một số nội dung sau:

+ Các khoản vay lại từ nguồn Chính phủ vay nước ngoài đã tính trong tổng mức dự toán chi đầu tư phát triển ngân sách địa phương năm 2020 Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính giao tổng số, danh mục chương trình, dự án vay. Căn cứ tổng mức vay vốn nước ngoài được giao và dự kiến khả năng giải ngân theo các thỏa thuận vay vốn đã ký kết, thực hiện phân bổ và giao dự toán cho từng chương trình, dự án, đồng thời chỉ thực hiện giải ngân trong phạm vi dự toán được giao. Trường hợp các dự án đã được giao kế hoạch vốn giải ngân thấp hơn dự toán được giao, địa phương được phép phân bổ vốn vay cho dự án vay mới phát sinh đủ điều kiện theo quy định của pháp luật nhưng chưa có trong danh mục dự án đã được cấp có thẩm quyền giao đầu năm nhưng phải đảm bảo tổng số vốn vay nước ngoài của tất cả các chương trình, dự án không vượt quá tổng mức dự toán vay được giao; đồng thời số vốn vay của từng chương trình, dự án không vượt quá tổng mức dự toán vay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đầu tư.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, căn cứ vào tiến độ giải ngân và khả năng vay, địa phương được phép tăng hoặc giảm nguồn vốn vay trong nước và nguồn vốn vay nước ngoài về cho địa phương vay lại nhưng phải đảm bảo không vượt quá tổng mức dự toán vay được giao (trừ các địa phương có số dư nợ vay đã vượt quá hạn mức vay theo quy định của Luật ngân sách nhà nước).

+ Việc phân bổ, giao vốn thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương (nếu có) đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, khả năng vay và giới hạn mức vay được giao.

+ Bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư tái tạo rừng từ nguồn thu thuế tài nguyên đối với gỗ rừng tự nhiên phát sinh hàng năm theo quy định của pháp luật.

+ Bố trí đủ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương cho các dự án ODA do địa phương quản lý theo quy định.

+ Bố trí dự toán chi bồi thường giải phóng mặt bằng tương ứng với số tiền nhà đầu tư đã tự nguyện ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên

- Các Sở, ngành tỉnh và các huyện, thành phố phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải đảm bảo khớp đúng dự toán được UBND tỉnh giao, Sở Tài chính hướng dẫn, Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi; phân bổ dự toán chi phải bảo đảm về thời gian theo quy định, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, đảm bảo bố trí đủ kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đã ban hành, những nhiệm vụ quan trọng theo quy định của pháp luật, những nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định.  

Kinh phí đánh giá quy hoạch tiếp tục được bố trí dự toán kinh phí thường xuyên theo quy định của Luật Quy hoạch. Đồng thời, các ngành và các huyện, thành phố sử dụng nguồn vốn kinh phí thường xuyên (vốn sự nghiệp kinh tế) được cân đối trong kế hoạch hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và điều chỉnh quy hoạch theo quy định khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 08 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 13 tháng 09 năm 2019 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2019.

Đồng thời, việc phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên phù hợp với tiến độ và lộ trình thực hiện tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, nâng cao mức độ tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập, điều chỉnh giá phí,... theo các quy định của Đảng và Nhà nước (như: Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực hiệu quả, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, các Nghị định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 03 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2019,...).

 Ngoài các nội dung nêu trên, các Sở, ngành tỉnh và các huyện, thành phố thực hiện các nội dung sau:

+ Đảm bảo bố trí kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, kiểm nghiệm, xử lý tiêu hủy thực phẩm không an toàn và đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm tương ứng với số thu tiền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được hưởng theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

+ Chủ động bố trí kinh phí thực hiện: Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở và triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020; Đề án "Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2019-2021".

+ Chủ động bố trí kinh phí thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về bình đẳng giới theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

+ Đối với sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị giáo dục - đào tạo thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố không thấp hơn mức dự toán chi UBND tỉnh giao. Phân bổ giảm kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo lộ trình điều chỉnh học phí theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.

Đồng thời, các cơ quan: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các đơn vị giáo dục, đào tạo lập phương án xác định phần ngân sách nhà nước dự kiến giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính để làm cơ sở tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh dành nguồn để sử dụng hỗ trợ trực tiếp cho người học thuộc đối tượng chính sách; tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương khi nhà nước điều chỉnh mức tiền lương cơ sở; tăng chi cho một số nội dung cấp bách khác của ngành giáo dục.

- Đối với chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới không thấp hơn mức dự toán chi Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao, trong đó ưu tiên bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ kết thúc năm 2020, nhiệm vụ chuyển tiếp, đảm bảo phù hợp với tiến độ, khả năng giải ngân kinh phí, phần kinh phí còn lại mới phân bổ cho các nhiệm vụ mới năm 2020. Việc phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2020 cho các hoạt động khoa học và công nghệ của ngân sách địa phương được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản hướng dẫn. Ngân sách cấp huyện, cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ, được chi cho nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ

+ Đối với chi sự nghiệp y tế: Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp y tế công lập làm nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo hướng ngân sách nhà nước giảm cấp đối với các khoản chi được kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và khả năng tự đảm bảo chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp của từng đơn vị.

Đồng thời, Sở Y tế hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp y tế lập phương án xác định phần ngân sách nhà nước năm 2020 dự kiến giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập làm nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính để làm cơ sở tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh dành nguồn mua và hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế; thực hiện chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tham gia sử dụng dịch vụ y tế công lập; tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương khi nhà nước điều chỉnh mức tiền lương cơ sở; tăng chi cho y tế dự phòng; tăng chi cho một số nội dung cấp bách khác của ngành y tế.

+ Đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ dự toán Ủy ban nhân dân tỉnh giao, thực hiện nhiệm vụ chi theo Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 07/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp nhiệm vụ chi, mức chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Trong đó, ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các huyện có nhiệm vụ giao thêm kinh phí xử lý rác thải cho cấp xã.

c) Căn cứ dự toán ngân sách giao năm 2020, các huyện, thành phố

- Ưu tiên bố trí ngân sách cho công tác trợ giúp đối với người cao tuổi, người khuyết tật và các hoạt động, các chương trình, đề án về thực hiện quyền trẻ em đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Ưu tiên bố trí ngân sách cho công tác dân số theo tinh thần Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.

- Chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương và nguồn ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ (nếu có) thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp theo quy định tại Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 8 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

- Bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách, chế độ Trung ương và tỉnh ban hành đến thời điểm giao dự toán ngân sách năm 2020. Đối với các địa phương có nguồn cải cách tiền lương dự kiến hết năm 2020 còn dư (sau khi đã dành nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 theo chế độ quy định), thực hiện phân bổ, giao kinh phí chi thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành từ nguồn này, nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách địa phương (nếu có). Kết thúc năm 2020, địa phương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành trong đó chi tiết kết quả đối với từng chính sách, chế độ an sinh xã hội. Trường hợp thừa, thiếu so với mức đã bố trí dự toán năm 2020, Sở Tài chính sẽ tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét xử lý trong quá trình điều hành ngân sách năm 2020 hoặc trong dự toán các năm tiếp theo.

- Bố trí giao dự toán chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan nhà nước của địa phương được giao nhiệm vụ thu lệ phí. Trường hợp tổ chức thu phí áp dụng cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước thì được để lại tiền phí thu theo quy định để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.

- Bố trí nguồn ngân sách địa phương để thực hiện kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1563/QĐ-TTg ngày 8 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ; ưu tiên phân bổ kinh phí thực hiện Luật Công nghệ thông tin, Chính phủ điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ; Bố trí nguồn ngân sách địa phương cùng với huy động các nguồn lực hợp pháp khác nhằm triển khai Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 03 năm 2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025; kinh phí quản lý đất đai, sớm hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định; kinh phí rà soát, đo đạc, cắm mốc, lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Chỉ thị số 144/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 4 tháng 4 năm 2013 và Quyết định số 191/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.

- Bố trí kinh phí đảm bảo tổ chức đại hội Đảng các cấp ở địa phương tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng theo Quy định số 3989-QĐ/VPTW, ngày 16 tháng 08 năm 2019 của Văn phòng Trung ương Đảng và Công văn số 4003-CV/VPTU, ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Văn phòng Tỉnh Ủy.

- Bố trí nguồn ngân sách địa phương để chi trả chế độ đối với giáo viên mầm non được Bộ Nội vụ giao bổ sung biên chế theo đúng hướng dẫn tại văn bản số 9028-CV/VPTW, ngày 11 tháng 03 năm 2019 của Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

- Bố trí nguồn ngân sách địa phương để chi trả tiền thưởng kèm theo huy hiệu Đảng (trong đó có huy hiệu 45 năm tuổi Đảng).

3. Phân bổ, giao dự toán chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu

Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020, Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020, Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và trên cơ sở dự toán chi thực hiện 02 chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu và một số nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao; các cơ quan, đơn vị tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đảm bảo đúng mục tiêu, quy định của pháp luật đối với từng chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền giao;

b) Căn cứ vào tình hình thực tế quyết định việc tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh đảm bảo vốn đối ứng từ ngân sách địa phương theo quy định; đồng thời huy động hợp lý các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật để thực hiện 02 Chương trình mục tiêu quốc gia;

c) Ngoài các quy định tại điểm a, b khoản này, các cơ quan, đơn vị tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện phân bổ giao dự toán chương trình mục tiêu quốc gia chi tiết theo nội dung, dự án thành phần thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình, dự án và theo quy định hiện hành. Đồng thời, bố trí dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nhằm thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Bố trí dự phòng ngân sách các cấp chính quyền địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và không thấp hơn mức dự phòng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao để chủ động sử dụng cho các nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước.

5. Trong quá trình quyết định phân bổ dự toán thu, chi ngân sách, trường hợp Hội đồng nhân dân quyết định dự toán thu ngân sách cấp mình được hưởng cao hơn mức cấp trên giao, thì dự toán chi bố trí tăng thêm tương ứng (không kể tăng chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết), sau khi dành 70% số tăng thu thực hiện cải cách tiền lương theo quy định, phần còn lại cần ưu tiên bổ sung dự phòng ngân sách địa phương để chủ động trong quá trình điều hành ngân sách, nguồn còn lại khả năng thực hiện đạt được dự toán thu mới phân bổ để chi cho đầu tư và những nhiệm vụ, chế độ, chính sách an sinh xã hội được cấp có thẩm quyền quyết định theo chế độ quy định.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giao kế hoạch vốn đầu tư chi tiết cho từng dự án theo mã dự án đầu tư và ngành kinh tế (loại, khoản) của mục lục ngân sách nhà nước theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mục lục ngân sách.

Đơn vị dự toán cấp I lập phương án phân bổ chi thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chi chương trình mục tiêu giao cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, chi tiết đến Loại, Khoản và mã dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mục lục ngân sách.

7. Đối với cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, việc phân bổ và giao dự toán thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và hướng dẫn của Sở Tài chính.

8. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại các Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, việc phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ vào nhiệm vụ được giao năm 2020, phân loại mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp, dự toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên); dự toán chi tiết theo 2 phần: phần dự toán chi ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, phần dự toán chi nhiệm vụ không thường xuyên.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được cơ quan có thẩm quyền giao tự chủ tài chính thì phân bổ và giao dự toán chi vào phần dự toán chi nhiệm vụ không thường xuyên.

9. Ngoài các nội dung phân bổ, giao dự toán hướng dẫn tại văn bản này, cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố còn phải thực hiện đúng quy định liên quan khác của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước.

III. Thực hiện cơ chế tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương, trợ cấp trong năm 2020

1. Các cơ quan, đơn vị tỉnh và các địa phương tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, phấn đấu tăng các nguồn thu theo quy định để dành nguồn điều chỉnh mức lương cơ sở lên mức 1,6 triệu đồng/tháng từ ngày 01 tháng 07 năm 2020.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho ngân sách cấp dưới phải xác định dành tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2020 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) theo quy định để tạo nguồn cải cách tiền lương, đảm bảo không thấp hơn mức Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Ủy ban nhân dân các cấp khi phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc không bao gồm 10% tiết kiệm chi thường xuyên nêu tại khoản này (không kể các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi đầu tư và chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ, Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP) để thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2020

3. Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 của các địa phương bao gồm:

a) 70% tăng thu ngân sách địa phương năm 2019 thực hiện so với dự toán (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết; không kể tăng thu các khoản sau: thu tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước) được cấp thẩm quyền giao;

b) 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết) dự toán năm 2018 so với dự toán năm 2017 được cấp thẩm quyền giao;

c) 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết) dự toán năm 2019 so với dự toán năm 2018 được cấp thẩm quyền giao; 

d) 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết; tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước) dự toán năm 2020 so với dự toán năm 2019 được cấp thẩm quyền giao;

đ) 50% kinh phí ngân sách địa phương giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (do thực hiện tinh giản biên chế và đổi mới, sắp xếp lại bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả) và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập (do thực hiện đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập);

e) Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2019 chưa sử dụng hết chuyển sang;

g) 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2017 đã được cấp có thẩm quyền giao;

h) 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) tăng thêm năm 2020 so với năm 2017 theo Quyết định giao dự toán năm 2020 của UBND tỉnh;

i) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2020. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%. Phạm vi trích số thu được để lại được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về nhu cầu và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2020.

4. Ngân sách tỉnh hỗ trợ nhu cầu điều chỉnh tiền lương tăng thêm cho các sở, ngành tỉnh và các địa phương ngân sách khó khăn sau khi đã cân đối nguồn điều chỉnh tiền lương mà chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương theo chế độ quy định.

Sau khi cân đối nguồn để thực hiện cải cách tiền lương nêu tại khoản 3 Mục này, các địa phương chủ động sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư để thực hiện các chính sách, chế độ an sinh xã hội do trung ương ban hành. Ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương phần nhu cầu kinh phí còn thiếu theo quy định.

IV. Thời gian phân bổ, giao dự toán và nhập dự toán vào hệ thống Tabmis

1. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, các cơ quan, đơn vị tỉnh (đối với ngân sách cấp tỉnh) quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đến từng đơn vị sử dụng ngân sách; Uỷ ban nhân dân các cấp (đối với ngân sách địa phương) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương, quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình đảm bảo thời gian giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2020 đến từng đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng quy trình, yêu cầu và thời hạn quy định tại Điều 49 và Điều 50 Luật ngân sách nhà nước; tổ chức việc công khai dự toán ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước và hướng dẫn tại mục VII, phần B của văn bản này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo dư nợ vốn huy động đến 31 tháng 12 năm 2019 và phương án vay, trả nợ năm 2020 của ngân sách địa phương về Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 01 năm 2020; báo cáo thu, chi và số dư Quỹ dự trữ tài chính theo quy định riêng của Bộ Tài chính.

 Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo kết quả phân bổ, giao dự toán ngân sách địa phương về Sở Tài chính chậm nhất là 05 ngày làm việc sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán ngân sách.

3. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách năm 2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, đơn vị dự toán cấp I của ngân sách cấp tỉnh và các cấp ngân sách địa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo đúng quy định, gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng thời gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện theo đúng quy định tại Điều 50 Luật ngân sách nhà nước, Điều 31 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật ngân sách nhà nước và Điều 13 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I không thống nhất với yêu cầu của cơ quan tài chính thì đơn vị dự toán cấp I báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.

Ngoài ra, trường hợp các nhiệm vụ chưa xác định được rõ đơn vị thực hiện trong dự toán đầu năm của các đơn vị dự toán cấp I ở địa phương và các nội dung dự kiến phát sinh nhưng chưa có chủ trương của Ủy ban nhân dân cùng cấp cho phép thực hiện, căn cứ quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật và tình hình thực tế ở địa phương thực hiện một trong hai phương án như sau:

a) Sau khi Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I ở địa phương, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc và dự kiến nhiệm vụ giao cho các đơn vị để thực hiện giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; đồng thời, trong quyết định giao dự toán ghi rõ các nội dung dự kiến phát sinh nhưng chưa có chủ trương của Ủy ban nhân dân cho phép thực hiện và chỉ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh trường hợp có đơn vị thừa, đơn vị thiếu kinh phí, thì đơn vị dự toán cấp I thực hiện việc điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị trực thuộc theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn;

b) Cơ quan tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp chưa giao cho các đơn vị dự toán cấp I đối với các nhiệm vụ chưa xác định được rõ đơn vị thực hiện trong dự toán đầu năm của các đơn vị dự toán cấp I và các nội dung dự kiến phát sinh nhưng chưa có chủ trương của Ủy ban nhân dân cho phép thực hiện. Khi phát sinh nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để ban hành quyết định giao bổ sung dự toán cho các đơn vị dự toán cấp I.

4. Việc nhập dự toán vào hệ thống Tabmis được thực hiện theo quy định tại các văn bản của Bộ Tài chính hướng dẫn về quy trình thủ tục nhập dự toán vào hệ thống Tabmis.

B. TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

I. Tổ chức quản lý thu ngân sách nhà nước

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Ngân sách nhà nước. Đồng thời, lưu ý triển khai một số nội dung sau:

- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định pháp luật về thuế đã được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực thi hành;

- Tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ. Tiếp tục triển khai thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025 theo Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 03 năm 2019 và Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; ứng dụng công nghệ thông tin gắn kết với cải cách hành chính, khai, nộp, hoàn thuế điện tử và các nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh;

2. Tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15 tháng 06 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 09 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi ban hàng hóa, cung cấp dịch vụ; Chỉ thị số 04/CT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế thu hồi nợ thuế để giảm nợ đọng ngành thuế quản lý và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019.

3. Cơ quan Thuế, Hải quan tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, việc khai báo tên hàng, mã hàng, thuế suất, trị giá, số lượng,... để phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ, gian lận thuế. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chống thất thu thuế, chống chuyển giá, trốn thuế; giảm tỷ lệ nợ thuế; mở rộng triển khai hóa đơn điện tử. Tăng cường quản lý thu, mở rộng cơ sở thuế, cải cách, hiện đại hóa ngành thuế. Đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, trốn thuế, chuyển giá,...bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước.

Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật, điều hành hoàn thuế giá trị gia tăng trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao năm 2020; đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế; thực hiện kiểm tra trước và sau hoàn thuế theo quy định của pháp luật và mức độ rủi ro; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các hành vi gian lận, lợi dụng chính sách hoàn thuế, chiếm đoạt tiền từ ngân sách nhà nước.

Thực hiện rà soát các dự án hết thời gian ưu đãi miễn, giảm thuế; các giấy phép cấp quyền khai thác khoáng sản để triển khai thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Rà soát, xác định cụ thể các đối tượng đang được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn, nhất là các dự án hết thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật đất đai năm 2013, cơ quan tài nguyên và môi trường hoàn chỉnh hồ sơ về đất đai, chuyển cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và đôn đốc, thu nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thu từ đất đai vào ngân sách nhà nước.

4. Các địa phương triển khai đầy đủ, kịp thời Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật; Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 2 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công. Tổ chức việc rà soát, kiểm tra, đôn đốc thực hiện các phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện sắp xếp lại, xử lý xe ô tô, máy móc, thiết bị bảo đảm theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công. Thực hiện nghiêm quy định về đấu giá khi thực hiện bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản công, giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đất đai.

5. Các địa phương không hạch toán các khoản thu phí, lệ phí đã chuyển sang giá dịch vụ theo quy định của Luật Phí và lệ phí vào ngân sách nhà nước. Khẩn trương thực hiện việc khoán chi phí hoạt động hoặc xác định khoản trích lại của các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu. Chỉ thực hiện nộp ngân sách đối với khoản phí, lệ phí còn lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại văn bản số 6084/BTC-NSNN ngày 25 tháng 5 năm 2018.

6. Trong quá trình điều hành ngân sách, trường hợp phát sinh việc nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định chưa bố trí nhiệm vụ chi bồi thường, giải phóng mặt bằng tương ứng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 52 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất để làm cơ sở hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước.

II. Tổ chức điều hành dự toán chi ngân sách nhà nước:

Các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố và đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện chi ngân sách trong phạm vi dự toán ngân sách được giao; cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước tổ chức điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ bảo đảm theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định. Trong đó lưu ý:

1. Đối với nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi:

- Đối với vốn cấp phát từ ngân sách trung ương: Trường hợp trong năm phát sinh khoản vay mới, hoặc có nhu cầu giải ngân vượt dự toán giao, UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với chi đầu tư phát triển) và Bộ Tài chính (đối với chi thường xuyên) để tổng hợp trình Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định;

- Đối với vốn Chính phủ vay về cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại, thực hiện giải ngân trong phạm vi dự toán tổng mức vay và bội chi ngân sách của địa phương đã được Quốc hội quyết định.

2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với cơ quan tài chính chủ động bố trí vốn ngay từ đầu năm cho các dự án, công trình quan trọng theo chế độ quy định, nhất là các dự án xây dựng tu bổ các công trình đê điều, thuỷ lợi, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, khắc phục hậu quả lũ lụt, dự án di dân ra khỏi vùng sạt lở nguy hiểm và các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án, công trình; đối với những dự án, công trình thực hiện không đúng tiến độ phải kịp thời quyết định hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh để chuyển vốn cho những dự án có tiến độ triển khai nhanh, có khả năng hoàn thành trong năm 2020 nhưng chưa được bố trí đủ vốn.

4. Đối với số thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết và các nguồn thu khác gắn với nhiệm vụ chi cụ thể, trong điều hành các địa phương cần căn cứ dự toán đã được giao và tiến độ thực hiện thu thực tế, trường hợp dự kiến giảm thu so với dự toán, đồng thời ngân sách địa phương không thể bù đắp từ các khoản tăng thu khác thì phải chủ động rà soát, cắt giảm hoặc giãn tiến độ thực hiện các công trình, dự án được bố trí từ nguồn thu này.

5. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với cơ quan tài chính thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách ở các đơn vị, ngân sách cấp dưới; quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán được giao, giải ngân vốn trong phạm vi kế hoạch, vay nợ trong hạn mức được giao; hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán, các trường hợp ứng thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, chống lãng phí, giảm mạnh kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; bố trí kinh phí mua sắm trang thiết bị chặt chẽ, đúng quy định; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban hành; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn bảo đảm.

Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm xây dựng nền hành chính quốc gia hiện đại, kết nối thông suốt, đi đôi với tăng cường giám sát trong quản lý chi ngân sách nhà nước. Chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng và các nhiệm vụ mới tăng thêm trong năm 2020, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội và điều chỉnh tiền lương, không để xảy ra tình trạng nợ lương cán bộ, công chức, viên chức, các khoản chi cho con người và chính sách đảm bảo xã hội theo chế độ. Cơ quan tài chính các cấp không giải quyết bổ sung kinh phí ngoài dự toán cho các cơ quan, đơn vị trong 9 tháng đầu năm 2020 (trừ trường hợp khẩn cấp nhằm phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh …). Các đơn vị chủ động cân đối dự toán được giao để thực hiện các nhu cầu phát sinh ngoài dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp phát hiện các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách tổ chức thực hiện thanh toán, chi trả không đúng chính sách, chế độ, nhất là liên quan đến mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo,... cần có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo chính sách, chế độ được thực hiện đúng và có hiệu quả.

Căn cứ kết quả thực hiện từng chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành, các địa phương tổng hợp toàn bộ nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện các chính sách (bao gồm hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thỦy lợi theo Luật Thủy lợi) và bố trí nguồn thực hiện như sau:

a) Nhu cầu kinh phí tăng thêm, ngân sách tỉnh phải bổ sung năm 2020, gồm:

- Đối với những chính sách an sinh xã hội đã được quy định cụ thể tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương tại từng văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành (trong đó có chính sách chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 09 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính): Tổng hợp nhu cầu kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm, nhu cầu kinh phí tăng thêm, trong đó xác định rõ phần ngân sách trung ương phải bổ sung cho ngân sách địa phương đối với phần kinh phí tăng thêm theo tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương của từng chính sách.

- Đối với các chính sách an sinh xã hội còn lại: Tổng hợp nhu cầu kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm, nhu cầu kinh phí tăng thêm, trong đó xác định rõ phần ngân sách trung ương phải bổ sung cho ngân sách địa phương đối với phần kinh phí tăng thêm theo tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017-2020;

b) Trường hợp các địa phương có nguồn cải cách tiền lương còn dư (sau khi đã đảm bảo thực hiện cải cách tiền lương trong năm) thực hiện giảm trừ tương ứng phần kinh phí ngân sách trung ương phải hỗ trợ nêu tại điểm a khoản này;

c) Sau khi gán trừ giữa nhu cầu kinh phí tăng thêm ngân sách tỉnh hỗ trợ với nguồn ngân sách địa phương đảm bảo nêu tại điểm a, b khoản này nếu thiếu nguồn, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho từng địa phương theo quy định.

6. Đẩy nhanh việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25 tháng 10 năm 2017 về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; kết luận số 17-KL/TW, ngày 11 tháng 09 năm 2017 của Bộ Chính trị về tình hình thực hiện biên chế, tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị năm 2015-2016, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017-2021. Đối với các địa phương, sử dụng phần kinh phí ngân sách nhà nước giảm chi do thực hiện các Nghị quyết này theo hướng:

a) 50% bổ sung vào nguồn cải cách tiền lương để thực hiện chi trả tiền lương tăng thêm do tăng mức lương cơ sở trong từng lĩnh vực hành chính và các lĩnh vực có đơn vị sự nghiệp;

b) 50% còn lại thực hiện chi trả các chính sách an sinh xã hội do tỉnh ban hành và tăng chi cho nhiệm vụ tăng cường cơ sở vật chất của lĩnh vực tương ứng. Việc quyết định chi cho từng nội dung do các địa phương quyết định theo đúng thẩm quyền quy định tại Luật ngân sách nhà nước.

Kết thúc năm, chậm nhất trước ngày 01 tháng 3 năm 2021, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện phần giảm chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05 và 06 đính kèm văn bản này.

7. Ủy ban nhân dân các huyện tiếp tục sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn đã cân đối trong dự toán ngân sách năm 2017 để chi trả thay phần ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện các chính sách an sinh xã hội thuộc lĩnh vực đảm bảo xã hội, phần còn lại (nếu có) tổng hợp nguồn để chi trả thay phần ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện các chính sách an sinh xã hội khác trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại văn bản số 8292/BTC-NSNN ngày 12 tháng 7 năm 2018.

8. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

9. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 05 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản.

10. Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước theo quy định.

III. Thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí

1. Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách

Căn cứ dự toán ngân sách năm được giao, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán ngân sách để chi theo chế độ quy định và đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiến độ, khối lượng thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo nguyên tắc:

a) Các khoản chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp xã hội,...) đảm bảo thanh toán chi trả từng tháng cho các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước. Các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chi trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương; Kho bạc Nhà nước phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thực hiện việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020;

b) Trích nộp các khoản đóng góp (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật;

c) Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa và các khoản chi có tính chất không thường xuyên khác: thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối lượng thực hiện đối với các khoản chi có hợp đồng và thực hiện thanh toán theo chế độ quy định đối với các khoản chi không có hợp đồng; đảm bảo việc chi ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.

2. Các cơ quan, đơn vị và các địa phương thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước đối với các nhiệm vụ chi theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

3. Các cơ quan, đơn vị và các địa phương thực hiện cấp bằng hình thức lệnh chi tiền đối với các nhiệm vụ chi theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính. Đối với các cơ quan Đảng, lĩnh vực an ninh quốc phòng, việc cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền được thực hiện theo các văn bản riêng.

4. Trường hợp ngân sách địa phương đã được ứng trước dự toán bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư ngân sách từ ngân sách cấp trên, cần phải thu hồi trong dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới năm 2020, Cơ quan Tài chính thông báo cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp trừ số ứng trước vào dự toán đầu năm đã giao cho địa phương; phần dự toán còn lại thực hiện rút dự toán theo quy định đối với các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố. Số đã ứng trước cho ngân sách địa phương được thu hồi như sau:

a) Đối với số ứng trước theo hình thức lệnh chi tiền thì việc thu hồi số ứng trước cũng được thực hiện bằng hình thức lệnh chi tiền từ ngân sách tỉnh và huyện, thành phố;

b) Đối với số ứng trước theo hình thức rút dự toán thì Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện điều chỉnh hạch toán từ ứng trước sang thực chi ngân sách tỉnh, huyện, thành phố và thực thu ngân sách địa phương cấp bổ sung từ ngân sách tỉnh và huyện, thành phố.

5. Trường hợp trong năm ngân sách cấp trên ứng trước dự toán bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư năm sau cho ngân sách cấp dưới, khi rút dự toán và chi từ nguồn ứng trước phải hạch toán thu, chi vào ngân sách năm sau theo quy định.

6. Đối với số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương:

a) Mức rút dự toán và mẫu biểu rút dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

b) Trường hợp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách (bao gồm cả việc ứng trước bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương) được thực hiện như sau:

- Thời gian phân bổ và giao dự toán được bổ sung phải hoàn thành chậm nhất 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được quyết định giao bổ sung dự toán) theo đúng quy định tại tiết b khoản 2 Điều 50 Luật ngân sách nhà nước.

- Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh hoặc nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác: căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính có văn bản thông báo bổ sung ngoài dự toán cho ngân sách địa phương. Căn cứ vào văn bản thông báo của Bộ Tài chính, Sở Tài chính thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

- Đối với khoản ứng trước bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương: Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính có văn bản thông báo, Sở Tài chính thực hiện rút dự toán ứng trước tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Sở Tài chính lập giấy rút dự toán ứng trước dự toán năm sau theo quy định.

- Đối với các khoản ngân sách trung ương ứng trước cho ngân sách địa phương, khi rút dự toán các khoản ứng trước thực hiện hạch toán tạm thu, tạm chi và thực hiện thu hồi theo quy định (hạch toán điều chỉnh sang thực thu, thực chi trong trường hợp chuyển thành số bổ sung cho ngân sách địa phương hoặc giảm tạm thu ngân sách địa phương, giảm tạm chi của ngân sách trung ương trong trường hợp phải hoàn trả cho ngân sách trung ương);

c) Trường hợp số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương còn dư hoặc hết nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật, các địa phương kịp thời hoàn trả ngân sách trung ương theo quy định tại điểm đ Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước. Thời hạn hoàn trả trong phạm vi 30 ngày kể từ khi địa phương xác định kinh phí còn dư hoặc hết nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật.

7. Đối với số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở địa phương:

a) Mức rút số bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: Được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 18 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính và Quyết định số 2818/QĐ-UBND ngày 20/11/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Quy định mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách hàng tháng và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sach các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

b) Hạch toán các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở địa phương thực hiện như quy định đối với các khoản bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương tại khoản 6 nêu trên.

8. Việc rà soát, đối chiếu số liệu rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kinh phí ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu để thực hiện các chính sách theo phụ lục số 07 đính kèm công văn này. Trường hợp địa phương không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo cáo không đúng và đầy đủ theo quy định, Sở Tài chính sẽ tạm dừng cấp kinh phí bổ sung cho địa phương cho đến khi địa phương có báo cáo đầy đủ.  

IV. Thực hiện điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách

1. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I được cấp có thẩm quyền giao bổ sung dự toán để thực hiện nhiệm vụ phát sinh, chậm nhất 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được quyết định giao bổ sung dự toán), đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành việc phân bổ và giao dự toán theo quy định tại Điều 49, Điều 50 Luật ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp có yêu cầu điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc mà không làm thay đổi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao, đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm xem xét sự cần thiết, căn cứ điều chỉnh, kiểm tra số dư dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách có liên quan, quyết định điều chỉnh dự toán, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra theo quy định và thực hiện điều chỉnh dự toán trên hệ thống Tabmis, đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch làm căn cứ kiểm soát chi, thanh toán. Trường hợp cơ quan tài chính kiểm tra, không thống nhất với việc điều chỉnh của đơn vị dự toán cấp I hoặc kiểm tra không còn đủ số dư dự toán để điều chỉnh, thì thông báo cho đơn vị dự toán cấp I để điều chỉnh lại.

3. Trường hợp điều chỉnh dự toán từ kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ sang kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, kinh phí không thường xuyên sang kinh phí thường xuyên, điều chỉnh tăng hoặc giảm dự toán của nhiệm vụ chi trong phạm vi dự toán kinh phí được giao nhưng đã được ghi chú kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi trong quyết định giao dự toán đầu năm hoặc quyết định giao dự toán bổ sung trong năm của cấp thẩm quyền, đơn vị cần phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp để đảm bảo việc phân bổ kinh phí thực hiện được các nhiệm vụ được giao trước khi ban hành quyết định điều chỉnh dự toán. Thời hạn đơn vị gửi cơ quan tài chính đề nghị điều chỉnh dự toán chậm nhất trước ngày 30 tháng 10 năm hiện hành.

4. Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra và điều chỉnh trên hệ thống tabmis theo quy định.

5. Việc điều chỉnh dự toán chi đầu tư phát triển được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Đầu tư công.

V. Thực hiện chuyển nguồn sang năm sau

Các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn sang năm sau, chỉ chuyển nguồn theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật ngân sách nhà nước, Điều 43 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh về điều hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.

VI. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng

Ngoài việc thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên theo quy định tại khoản 5, Mục II phần B văn bản này, các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Đồng thời xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách.

VII. Thực hiện công khai tài chính, ngân sách nhà nước

1. Các cấp ngân sách thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách. 

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện thiết lập và vận hành chuyên mục "Công khai ngân sách" trên Cổng/Trang Thông tin điện tử theo quy định tại công văn số 9505/BTC-NSNN ngày 17 tháng 07 năm 2017 của Bộ Tài chính; đồng thời thực hiện đăng tải nội dung công khai đầy đủ, kịp thời theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016.

2. Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 09 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2017 của Bộ Tài chính.

3. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân thực hiện công khai theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện công khai theo quy định tại Mục 2 Chương XIV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

5. Đối với các khoản hỗ trợ trực tiếp của nhà nước đối với cá nhân, dân cư việc công khai được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân dân cư.

6. Các cơ quan, đơn vị được sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02 tháng 02 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

7. Đẩy mạnh việc đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng những trường hợp trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp thuế đúng thời hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Văn bản hướng dẫn này áp dụng đối với năm ngân sách 2020, các văn bản khác trái với văn bản này không còn hiệu lực thi hành.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại văn bản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.

Các Sở, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ quy định tại văn bản này để chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để phối hợp giải quyết./.


PHỤ LỤC VÀ CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN​.

1/2/2020 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/2/2020 4:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.Hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

​Kính gửi:

                 - Sở, ban, ngành tỉnh;

                 - Tổ chức chính trị - Xã hội thuộc tỉnh;

                 - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.



Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 2290/UBND-KTTC ngày 20/9/2018 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của HĐND tỉnh;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

 Sở Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính như  sau:

I. Về các nội dung chi và mức chi:

                 1. Chi công tác phí cho những người thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính:

Áp dụng quy định tại Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20/6/2018 của UBND tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

                 2. Chi điều tra, khảo sát, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính:

 Áp dụng quy định tại Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 của UBND tỉnh ban hành quy định nội dung chi và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

                 3. Chi hoạt động thống kê về xử lý vi phạm hành chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền:

 Áp dụng quy định tại Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 của UBND tỉnh ban hành quy định nội dung chi và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

                 4. Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật:

Áp dụng quy định tại Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 28/3/2018 của UBND tỉnh ban hành quy định về định mức chi cho các nội dung trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

                 5. Chi cho công tác hệ thống hóa, rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính:

Áp dụng quy định tại Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ngày 28/8/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

                 6. Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

Áp dụng quy định tại Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 08/1/2015 của UBND tỉnh quy định mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 03/6/2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi một số mức chi tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 08/1/2015 của UBND tỉnh  quy định mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

                 7. Chi cho công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính:

Áp dụng quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và quyết định địa phương được cụ thể hóa.

                 8. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính:

- Áp dụng quy định tại Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20/6/2018 của UBND tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

- Áp dụng quy định tại Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 08/1/2015 của UBND tỉnh quy định mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 03/6/2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi một số mức chi tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 08/1/2015 của UBND tỉnh  quy định mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

                 9. Chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ cho những người làm công tác theo dõi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

Áp dụng quy định tại thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

                 10. Chi tổ chức nghiên cứu khoa học về theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính:

Áp dụng quy định tại Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 04/5/2016 của UBND tỉnh ban hành quy định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

                 11. Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính:

Áp dụng quy định tại Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 10/4/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Tây Ninh.

                 12. Chi sơ kết, tổng kết tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính:

Áp dụng quy định tại Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20/6/2018 của UBND tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

                 13. Chi xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính:

Theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.

                 14. Chi tổ chức cuộc thi, hội thi công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính:

Áp dụng quy định tại Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 08/1/2015 của UBND tỉnh quy định mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 03/6/2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi một số mức chi tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 08/1/2015 của UBND tỉnh  quy định mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

                 15. Chi mua sắm, thuê trang thiết bị phục vụ cho quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính:

Áp dụng quy định tại Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

                 16. Chi công bố kết quả xử lý hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng:

Chi tạo lập dữ liệu và chi nhuận bút theo mức chi quy định tại Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 cuả UBND tỉnh ban hành quy định chế độ nhuận bút, thù lao trên Cổng/Trang thông tin điện tử; Hệ thống bảng quang báo và tài liệu không kinh doanh.

                 17. Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính (nếu có), theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.

II. Về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí:

                 1. Lập dự toán:

Hàng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao; các nội dung chi quy định tại Hướng dẫn này, các cơ quan, đơn vị lập dự toán chi tiết kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

                 2. Chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí:

Kinh phí thực hiện được bố trí và giao trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ số kinh phí được giao, các cơ quan, đơn vị thực hiện phân bổ kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn Luật.

Việc quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để được hướng dẫn.


Công văn​ 3299/STC-HCSN

12/13/2019 3:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính./HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
12/13/2019 3:00 PMNoĐã ban hành
Triển khai Công văn số 4003 -CV/VPTU, ngày 04/11/2019 của Văn phòng Tỉnh ủy Triển khai Công văn số 4003 -CV/VPTU, ngày 04/11/2019 của Văn phòng Tỉnh ủy

​                  Sở Tài chính đề nghị các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung tại Công văn số 4003-CV/VPTU, ngày 04/11/2019 của Văn phòng Tỉnh ủy.

Công văn​ số 4003-CV/VPTU


11/11/2019 2:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai Công văn số 4003 -CV/VPTU, ngày 04/11/2019 của Văn phòng Tỉnh ủy /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
11/11/2019 2:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn của BTC về thanh toán vốn đầu tư các nhiệm vụ quy hoạchHướng dẫn của BTC về thanh toán vốn đầu tư các nhiệm vụ quy hoạch
Triển khai thực hiện hướng dẫn của BTC về thanh toán vốn đầu tư các nhiệm vụ quy hoạch

Công văn ​số 12873/BTC-ĐT ngày 25/10/2019 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư các nhiệm vụ quy hoạch

11/5/2019 2:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn của BTC về thanh toán vốn đầu tư các nhiệm vụ quy hoạch/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
Triển khai thực hiện hướng dẫn của BTC về thanh toán vốn đầu tư các nhiệm vụ quy hoạch
11/5/2019 2:00 PMNoĐã ban hành
Kết quả thực hành  tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019  phục vụ kỳ họp HĐND tỉnhKết quả thực hành  tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019  phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh

     Kính gửi: 

                                                - Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh;

                                                - Các Hội, đoàn thể, tổ chức chính trị- xã hội tỉnh;

                                                 - UBND các huyện, thành phố;

                                                - Các Công ty TNHH MTV trực thuộc UBND tỉnh;

 

Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (viết tắt: THTK, CLP);

Căn cứ Công văn số 2522/UBND ngày 15/10/2018 của UBND tỉnh Tây Ninh về chế độ báo cáo kết quả thực hiện công tác THTK, CLP;

Căn cứ Công văn số 1737/UBND-TKTH ngày 13/8/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc thực hiện các nội dung trình HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2019.

Để kịp thời tổng hợp báo cáo kết quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Tài chính đề nghị Lãnh đạo các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, Hội, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các Công ty TNHH MTV trực thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi tắt: các cơ quan, đơn vị) quan tâm chỉ đạo, thực hiện:

1. Về báo cáo kết quả THTK, CLP năm 2019

Các cơ quan, đơn vị lập Báo cáo kết quả THTK, CLP năm 2019 (mốc số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến 31/10/2019).

Về nội dung báo cáo: theo đề cương hướng dẫn và các biểu mẫu kèm theo quy định tại Thông tư số 188/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Công văn số 2522/UBND của UBND tỉnh Tây Ninh trong đó có phân nội dung báo cáo cho một số Sở, ngành. Đồng thời, cần lưu ý một số điểm sau:

- Các Sở, ngành (có đơn vị trực thuộc), UBND các huyện, thành phố lập báo cáo tổng hợp số liệu của cơ quan chủ quản và đơn vị trực thuộc, trong đó có số liệu kế hoạch và thực hiện tiết kiệm về chi thường xuyên năm 2019.

- Báo cáo việc ban hành Chương trình, kế hoạch THTK, CLP năm 2019 (số, ngày ban hành kế hoạch) của cơ quan chủ quản và đơn vị trực thuộc; việc ban hành văn bản chỉ đạo về THTK, CLP.

- Báo cáo về lập kế hoạch công tác tuyên truyền về THTK, CLP và triển khai thực hiện (số, ngày ban hành kế hoạch; số lượt tuyên truyền; số người tham dự).

- Báo cáo kết quả THTK, CLP năm 2019, trong đó: việc thực hiện các chỉ tiêu tiết kiệm trong chương trình THTK, CLP của tỉnh thuộc phạm vi, trách nhiệm của sở, ngành; việc tiết kiệm kinh phí chi thường xuyên: số kế hoạch tiết kiệm năm 2019, chi tiết từng khoản kinh phí (không kể kinh phí tiết kiệm để cải cách tiền lương); số thực hiện tiết kiệm, đạt tỷ lệ % so kế hoạch năm 2019, so với thực hiện năm trước.

- Báo cáo lập kế hoạch công tác kiểm tra về THTK, CLP (số, ngày ban hành) và thực hiện kiểm tra của cơ quan chủ quản đối với đơn vị trực thuộc, đánh giá kết quả đạt được, thiếu sót, vi phạm (cụ thể số đơn vị được kiểm tra, tổng giá trị tiền, tài sản sử dụng sai chế độ, bị lãng phí,..).

2. Về rà soát, bổ sung Chương trình THTK, CLP năm 2019

Qua rà soát Chương trình THTK, CLP năm 2019 của Sở, ngành, huyện, thành phố đã gửi, Sở Tài chính thấy còn một số chương trình chưa đề ra chỉ tiêu tiết kiệm cụ thể, trong đó có chỉ tiêu tiết kiệm kinh phí chi thường xuyên. Do đó, sẽ gặp khó khăn khi áp dụng chấm điểm theo bảng điểm ban hành tại Thông tư số 129/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. Bệnh cạnh đó, rà soát thấy có 23 cơ quan, đơn vị chưa gửi Chương trình THTK, CLP năm 2019 (Kèm theo danh sách) cho Sở Tài chính, đề nghị cơ quan, đơn vị gửi Chương trình này kịp thời khi gửi báo cáo.

Căn cứ để rà soát, điều chỉnh, bổ sung Chương trình THTK, CLP năm 2019: căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 25/3/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh về ban hành Chương trình THTK, CLP năm 2019, trong đó: có một số chỉ tiêu cụ thể liên quan nhiệm vụ của Sở, ngành, huyện, thành phố; chỉ tiêu kế hoạch phấn đấu tiết kiệm kinh phí chi thường xuyên (chỉ tiêu tổng thể và các chỉ tiêu chi tiết), làm cơ sở chấm điểm cuối năm 2019 theo Thông tư số 129/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đề nghị Lãnh đạo cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh nghiêm chỉnh chấp hành chỉ đạo của UBND tỉnh, rà soát, bổ sung Chương trình THTK, CLP năm 2019, kịp thời báo cáo kết quả THTK, CLP gửi về Sở Tài chính chậm nhất ngày 05/11/2019 để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kỳ họp HĐND tỉnh.

__________________________________________________________________________________________________________________________________

DANH SÁCH

Các cơ quan, đơn vị chưa ban hành hoặc đã ban hành Chương trình, kế hoạch

về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 chưa gửi Sở Tài chính.

(Kèm theo Công văn số: 2742 / STC-TTS ngày 21 /10 /2019 của Sở Tài chính)

 

STTTÊN ĐƠN VỊChương trình, hoặc kế hoạch Ghi chú
Số văn bảnNgày
1Ban quản lý khu kinh tế TN02/Ctr-BQLKKT07/5/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
2Sở Khoa học và Công nghệ71/QĐ-KHCN29/4/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
3Sở Xây dựng370/KH-SXD21/02/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
4Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch37a/KH-SVHTTDL29/3/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
5Sở Tài nguyên và Môi trường1787/QĐ-STNMT04/4/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
6BQLDAĐTXD Ngành NN.PTNT Sở Tài chính chưa nhận
7Trường Chính trị 102-KH/TCT05/6/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
8Công ty Khai thác thủy lợi  Sở Tài chính chưa nhận
9Hội Liên hiệp phụ nữ  Sở Tài chính chưa nhận
10Hội Cựu chiến binh99/KH-CCB19/4/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
11Hội Chữ thập đỏ  Sở Tài chính chưa nhận
12Hội Nhà báo05/KH-HNBTN01/01/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
13Hội Văn học nghệ thuật  Sở Tài chính chưa nhận
14Hội Người cao tuổi  Sở Tài chính chưa nhận
15Hội Kế hoạch hóa gia đình  Sở Tài chính chưa nhận
16Hội nạn nhân chất độc da cam  Sở Tài chính chưa nhận
17Hội Cựu thanh niên xung phong  Sở Tài chính chưa nhận
18Hội Khuyến học  Sở Tài chính chưa nhận
19Tỉnh Hội đông y  Sở Tài chính chưa nhận
20Liên minh HTX99/KH-LMHTX19/02/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
21Liên hiệp các tổ chức hữu nghị  Sở Tài chính chưa nhận
22Ủy ban Mặt trận tổ quốc  Sở Tài chính chưa nhận
23Đoàn Thanh niên cộng sản HCM126-KH/TĐTN-VP25/4/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận


10/23/2019 9:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinKết quả thực hành  tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019  phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/Ttra.JPG
10/23/2019 9:00 AMNoĐã ban hành
Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 26/9/2019 của UBND tỉnh Tây NinhQuyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 26/9/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh

Ngày 26/9/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

          Việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập nhằm phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.

          Theo nội dung quy định tại Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND, Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

          1. Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê gồm:

          - Cơ sở hoạt động sự nghiệp;

          - Ô tô, phương tiện vận tải khác;

          - Máy móc, thiết bị và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản;

          Riêng đối với đề án sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh có nguyên giá theo sổ kế toán trên 200 tỷ đồng trở lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phê duyệt đề án.

          2. Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, Hội đồng quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt đề án sử dụng tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 nêu trên.

          Để thực hiện đúng quy định hiện hành về thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập, Sở Tài chính đề nghị các Sở, ban, ngành và cơ quan đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện, đồng thời triển khai đến các đơn vị trực thuộc đúng theo quy định tại Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND./.

* Tài liệu kèm theo:

- Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 26/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.

10/21/2019 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinQuyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 26/9/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
10/21/2019 4:00 PMNoĐã ban hành
Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của HĐND tỉnh Tây Ninh Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của HĐND tỉnh Tây Ninh

          Ngày 17/10/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Công văn số 2323/UBND-KTTC về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh. Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chấp hành việc quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo đúng quy định của pháp luật có liên quan và theo phân cấp tại Nghị quyết.

          Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 quy định về phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (có hiệu lực từ ngày 22/7/2019).

Trong đó Nghị quyết quy định rõ thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các loại tài sản gồm: tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; bất động sản vô chủ; bất động sản không có người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa; tài sản của các vụ việc xử lý tại quy định này bao gồm cả bất động sản hoặc di tích lịch sử - văn hóa và động sản; tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động;tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện bị giải thể; tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư.

          Đồng thời, quy định thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; bất động sản vô chủ; di sản không người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên.

          Ngoài ra, các quy định khác về thẩm quyền, thủ tục, xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và Thông tư số 57/2018/TT-BTC ngày 05/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

          Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 * Tài liệu kèm theo:

- Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh.

- Công văn số 2323/UBND-KTTC ngày 17/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

10/21/2019 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinNghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của HĐND tỉnh Tây Ninh /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
10/21/2019 4:00 PMNoĐã ban hành
Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách địa phương những tháng cuối năm 2019Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách địa phương những tháng cuối năm 2019

Kính gửi:

                - Các Sở, ban, ngành tỉnh;

                - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

 

                Thực hiện Công văn số 11456/BTC-NSNN ngày 26/9/2019 của Bộ Tài chính về việc đẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách địa phương những tháng cuối năm 2019.

                Sở Tài chính đề nghị các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung tại Công văn số 11456/BTC-NSNN ngày 26/9/2019 của Bộ Tài chính.

                Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn thực hiện.


Công văn 11456.

10/11/2019 10:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinĐẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách địa phương những tháng cuối năm 2019/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
10/11/2019 10:00 AMNoĐã ban hành
Góp ý dự thảo Quyết định Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây NinhGóp ý dự thảo Quyết định Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh

                 ​Phụ lục tài liệu đính kèm: Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng/chuyên dùng khác cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh.

Dự thảo và phụ lục đính kèm.

10/10/2019 1:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinGóp ý dự thảo Quyết định Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/GopY.jpg
10/10/2019 1:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn chỉ tiêu báo cáo thu, chi ngân sách phục vụ đại hội ĐảngHướng dẫn chỉ tiêu báo cáo thu, chi ngân sách phục vụ đại hội Đảng

                                                                                    Kính gửi: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

Căn cứ Kế hoạch số 819/KH-NKTXH ngày 25/4/2019 của Tiểu ban văn kiện chuẩn bị Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ XI của Nhóm Kinh tế Xã hội – Quốc phòng, An ninh;

Căn cứ Kế hoạch số 1148/KH-NKTXH của Tiểu ban văn kiện làm việc của thành viên Nhóm Kinh tế Xã hội – Quốc phòng An ninh thuộc Tiểu ban Văn kiện với các huyện, thành phố,

Để thống nhất việc xác định và đánh giá các chỉ tiêu thu, chi ngân sách của các huyện, thành phố phù hợp với chỉ tiêu thu, chi ngân sách trình Đại hội Đảng bộ tỉnh, Sở Tài chính hướng dẫn chỉ tiêu thu, chi ngân sách giai đoạn 2016-2020, mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2021-2025 và phương pháp xác định các chỉ tiêu như sau:

1. Đánh giá chỉ tiêu thu, chi ngân sách giai đoạn 2016-2020:

a) Chỉ tiêu đánh giá gồm:

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, gồm thu nội địa và thu quản lý qua NSNN (trong đó: thu quản lý qua NSNN chỉ phát sinh năm 2016, từ năm 2017 không còn chỉ tiêu thu này). Tốc độ tăng thu NSNN bình quân hàng năm; trong đó đánh giá tốc độ tăng thu nội địa bình quân hàng năm.

- Tổng chi ngân sách địa phương, gồm:

+ Chi cân đối ngân sách (không bao gồm nguồn ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu), trong đó chi tiết: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên;  tỷ trọng chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên so với tổng chi cân đối ngân sách;

+ Chi thực hiện các Chương trình mục tiêu, nhiệm vụ từ nguồn ngân sách tỉnh bổ sung (gồm: từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh);

+ Chi quản lý qua NSNN (chỉ phát sinh năm 2016, từ năm 2017 không còn chỉ tiêu này).

Đánh giá tốc độ tăng chi NSĐP bình quân hàng năm; trong đó đánh giá tốc độ tăng chi cân đối ngân sách bình quân hàng năm (chi tiết: tốc độ tăng chi đầu tư phát triển, tốc độ tăng chi thường xuyên).

b) Phương pháp xác định:

- Số liệu thu, chi ngân sách từ năm 2015 đến năm 2018 là số quyết toán chính thức; năm 2019 ước thực hiện trên cơ sở thực hiện 6 tháng năm 2019 và đánh giá tình hình kinh tế - xã hội của địa phương; năm 2020 là số liệu dự toán và phải đảm bảo thực hiện theo Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 11/7/2019 của UBND tỉnh về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; Công văn số 1837/STC-QLNS ngày 17/7/2019 của Sở Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022.

- Tốc độ tăng thu, chi bình quân hàng năm được xác định trên cơ sở năm cuối giai đoạn (năm 2020) và năm gốc 2015. Công thức tính tốc độ bình quân theo phương pháp thống kê, cụ thể: [(năm cuối 2020/năm gốc 2015)^(1/5)-1] x 100%).

2. Mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2021-2025:

Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện về thu, chi ngân sách giai đoạn 2016-2020, dự báo tình hình kinh tế – xã hội giai đoạn 2021-2025, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch giai đoạn 2021-2025 phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Tốc độ tăng thu, chi ngân sách bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 dự kiến không thấp hơn tốc độ tăng thu, chi bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 của huyện.

(Kèm mẫu biểu chi tiết thu, chi ngân sách giai đoạn 2016-2020 và Kế hoạch giai đoạn 2021-2025)

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn thêm.


- Hướng dẫn.

- Phụ lục.

9/11/2019 5:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn chỉ tiêu báo cáo thu, chi ngân sách phục vụ đại hội Đảng/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
9/11/2019 5:00 PMNoĐã ban hành
Phổ biến các Luật, Nghị quyết của Quốc hội Phổ biến các Luật, Nghị quyết của Quốc hội

Kính gửi:

                                      - Các sở, ban, ngành tỉnh;

                                      - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

          Thực hiện Công văn số 1651/UBND-NCPC ngày 01/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc phổ biến các Luật, Nghị quyết được thông qua tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV và một số nhiệm vụ trọng tâm công tác PBGDPL.

Sở Tài chính đăng tải các văn bản Luật, Nghị quyết như sau:

          1. Luật Doanh nghiệp năm 2014.

          2. Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

          3. Luật Kế toán năm 2015.

          4. Luật Phí và lệ phí năm 2015.

          5. Luật Đấu giá tài sản năm 2016.

          6. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016.

          7. Luật Quản lý nợ công năm 2017.

          8. Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017.

          9. Luật Quản lý thuế năm 2019.

          10. Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019.

          

          Đề nghị các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khai thác thực hiện.

8/22/2019 10:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinPhổ biến các Luật, Nghị quyết của Quốc hội /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
8/22/2019 10:00 AMNoĐã ban hành
Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí 1% thủy lợi phí của xã.Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí 1% thủy lợi phí của xã.

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.         

                           

          Qua phiên chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 12 Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa IX, nhiệm kỳ 2016 – 2021, có một số xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) không thực hiện chi công tác phí cho cán bộ được phân công trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND ngày 22/10/2009 của UBND tỉnh về quy định tạm thời một số biện pháp thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí. Nguyên nhân chủ yếu do xã không xây dựng kế hoạch chi và không nắm nội dung chi.

          Theo quy định tại điểm 3.3, khoản 3, Điều 1, Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND: "Đối với UBND các xã, phường, thị trấn trong vùng tưới tự chảy và trong vùng tưới các trạm bơm điện: Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh trích 1% giá trị thanh lý hợp đồng gồm thủy lợi phí do ngân sách trung ương hỗ trợ do miễn thủy lợi phí và số thủy lợi phí sản xuất nông nghiệp ngoài hạn điền để UBND xã, phường, thị trấn cấp công tác phí cho cán bộ được phân công trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi".

          Sở Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí 1% thủy lợi phí được trích cho Ủy ban nhân dân các xã như sau:

          1. Việc quản lý và sử dụng kinh phí

- Nguồn thu trích 1% thủy lợi phí từ Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh cho Ủy ban nhân dân các xã thực hiện nộp vào tài khoản tiền gửi của xã được mở tại kho bạc nhà nước.

- Kinh phí được trích nêu trên được sử dụng để chi công tác phí cho cán bộ được phân công trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi như: chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú (nếu có)… Mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20/6/2018 của UBND tỉnh ban hành quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Trường hợp văn bản dẫn chiếu áp dụng tại hướng dẫn này được thay thế, bổ sung, sửa đổi thì áp dụng theo văn bản mới.

          2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai nội dung chi này đến các xã và chỉ đạo Phòng Tài chính – kế hoạch huyện, thành phố thực hiện kiểm tra, giám sát đảm bảo chi theo đúng nội dung quy định.

Sở Tài chính hướng dẫn để Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố biết, chỉ đạo thực hiện.

8/16/2019 12:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí 1% thủy lợi phí của xã./HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
8/16/2019 12:00 PMNoĐã ban hành
Triển khai Quyết định số 1220/QĐ-BTC ngày 19/7/2019 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế Quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu ngân sách nhà nướcTriển khai Quyết định số 1220/QĐ-BTC ngày 19/7/2019 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế Quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu ngân sách nhà nước

          Kính gửi: Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố.

Thực hiện Quyết định số 1220/QĐ-BTC ngày 19/7/2019 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế Quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu ngân sách nhà nước.

Sở Tài chính đề nghị phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1220/QĐ-BTC ngày 19/7/2019 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố triển khai thực hiện.

Quyết định số 1220/QĐ-BTC ngày 19/7/2019 của Bộ Tài chính.

8/14/2019 7:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai Quyết định số 1220/QĐ-BTC ngày 19/7/2019 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế Quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu ngân sách nhà nước/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
8/14/2019 7:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019.Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019.

Công văn số 2026/STC-QLNS

Kính gửi:

 - Các cơ quan, đơn vị tỉnh;

 - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là "Nghị định số 38/2019/NĐ-CP");

Căn cứ Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng (sau đây viết tắt là "Nghị định số 44/2019/NĐ-CP"),

Trong thời gian chờ văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và Nghị định số 44/2019/NĐ-CP, để kịp thời thực hiện chi lương, phụ cấp, trợ cấp, các khoản đóng góp cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Sở Tài chính đã có Công văn số 1676/STC-QLNS ngày 01/7/2019 hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019.

Ngày 23/7/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 46/2019/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ.

Sở Tài chính hướng dẫn bổ sung một số nội dung về phương pháp xác định và chế độ báo cáo về nhu cầu và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2019 theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP, Nghị định số 44/2019/NĐ-CP của Chính phủ đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư số 46/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính như sau:

I. Xác định nhu cầu kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 44/2019/NĐ-CP

1. Đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc được điều chỉnh mức lương cơ sở thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Trong đó, chú ý một số nội dung sau:

a) Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc để xác định nhu cầu kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở là số thực có mặt tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2019 trong phạm vi số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt).

b) Không tổng hợp số đối tượng vượt chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) năm 2019; các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xử lý số biên chế dôi dư theo quy định của pháp luật.

c) Không tổng hợp số đối tượng là người làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 38/2019/NĐ-CP; các cơ quan, đơn vị bố trí từ dự toán ngân sách nhà nước được giao và các nguồn thu hợp pháp khác để chi trả cho các đối tượng này.

2. Nhu cầu kinh phí của các huyện, thành phố bao gồm cả phần ngân sách nhà nước cấp để thực hiện chính sách tinh giản biên chế, chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu cho các đối tượng do địa phương quản lý theo quy định của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 113/2018/NĐ-CP), Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 26/2015/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

3. Nhu cầu kinh phí điều chỉnh trợ cấp tăng thêm cho cán bộ xã nghỉ việc được xác định căn cứ vào số đối tượng thực có mặt tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức trợ cấp tăng thêm quy định tại Điều 2 Nghị định số 44/2019/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 09/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

4. Nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ phụ cấp, trợ cấp tính trên lương, ngạch, bậc hoặc mức lương cơ sở được cơ quan có thẩm quyền ban hành sau thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2019 (nếu có) được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2019 và xử lý nguồn thực hiện theo các quy định của Công văn này.

II. Xác định nguồn kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 44/2019/NĐ-CP

1. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 38/2019/NĐ-CP trong năm 2019 của các cơ quan, đơn vị tỉnh:

a) Đối với các cơ quan hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể:

- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2019 (nếu có).

- Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2019 đã được cấp có thẩm quyền giao đối với từng cơ quan, đơn vị.

- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2019 (phần còn lại sau khi đã sử dụng để thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,21 triệu đồng/tháng lên 1,39 triệu đồng/tháng). Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Mục này.

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập:

- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2019 (nếu có).

- Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2019 đã được cấp có thẩm quyền giao đối với từng cơ quan, đơn vị.

- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2019 (phần còn lại sau khi đã sử dụng để thực hiện đến mức lương cơ sở 1,39 triệu đồng/tháng). Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%. Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Mục này.

c. Ngân sách tỉnh bổ sung kinh phí cho các cơ quan, đơn vị tỉnh trong trường hợp các nguồn kinh phí theo quy định nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở theo quy định tại Mục I Công văn này.

2. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 38/2019/NĐ-CP, Nghị định số 44/2019/NĐ-CP trong năm 2019 của các huyện, thành phố:

a) Nguồn kinh phí:

- Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2019 tăng thêm so với dự toán năm 2018 theo Quyết định giao dự toán của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Sử dụng nguồn 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất) thực hiện so với dự toán năm 2018 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

- Sử dụng 50% phần ngân sách nhà nước giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (do thực hiện tinh giản biên chế và đổi mới, sắp xếp lại bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả) và các đơn vị sự nghiệp công lập (do thực hiện đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập).

- Sử dụng nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2018 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có).

- Sử dụng nguồn còn dư (nếu có) sau khi bảo đảm nhu cầu điều chỉnh tiền lương đến mức lương cơ sở 1,39 triệu đồng/tháng, từ các nguồn:

+ Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2017 theo Quyết định giao dự toán của Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2018 tăng thêm so với dự toán năm 2017 theo Quyết định giao dự toán của Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2019. Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Mục này.

+ 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu sổ xố kiến thiết) dự toán năm 2018 so với dự toán năm 2017 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

+ 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) dự toán năm 2019 so với dự toán năm 2018 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

b) Ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố nguồn kinh phí còn thiếu sau khi đã sử dụng các nguồn theo quy định tại điểm a khoản 2 Mục này.

c) Đối với các huyện, thành phố có nguồn kinh phí theo quy định tại điểm a khoản 2 Mục này lớn hơn nhu cầu kinh phí theo quy định tại Mục I Công văn này, các huyện, thành phố tự bảo đảm phần kinh phí thực hiện; phần chênh lệch lớn hơn sử dụng để chi trả thay phần ngân sách tỉnh hỗ trợ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương và tỉnh ban hành (giảm tương ứng phần ngân sách cấp tỉnh phải hỗ trợ theo chế độ) theo quy định.

3. Số thu được để lại theo chế độ quy định tại khoản 1 và 2 Mục này phải bảo đảm nguyên tắc không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí cho hoạt động thu. Phạm vi và tỷ lệ trích từ nguồn thu được để lại (trừ các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Mục này), chú ý một số điểm sau:

a) Đối với cơ quan hành chính: sử dụng tối thiểu 40% số thu phí (thuộc danh mục phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí) được để lại theo chế độ.

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:

- Đối với số thu phí (thuộc danh mục phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí): sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

- Đối với số thu học phí chính quy: sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ tính trên toàn bộ số thu học phí (bao gồm cả kinh phí được ngân sách nhà nước cấp bù học phí theo quy định).

- Đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của các cơ sở y tế công lập: sử dụng tối thiểu 35% số thu được để lại theo chế độ sau khi trừ các khoản chi phí đã được kết cấu trong giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá dịch vụ (như: chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao trực tiếp phục vụ cho người bệnh; chi phí điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường; chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ,... và chi phí tiền lương, phụ cấp đã kết cấu trong giá).

- Đối với số thu dịch vụ, các hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu khác: sử dụng tối thiểu 40% số thu từ các hoạt động trên sau khi trừ các chi phí trực tiếp đã tính vào giá dịch vụ cho các hoạt động này và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

4. Các cơ quan hành chính được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên: Đơn vị được quyết định tỷ lệ nguồn thu phải trích lập để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương và tự bảo đảm nguồn kinh phí điều chỉnh mức tiền lương cơ sở từ nguồn thu của đơn vị, bao gồm cả nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 chưa sử dụng (nếu có).

III. Báo cáo nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 38/2019/NĐ-CP, Nghị định số 44/2019/NĐ-CP

Mẫu biểu và thời gian gửi báo cáo theo quy định tại Công văn số 1676/STC-QLNS.

IV. Kế toán và quyết toán:

Việc kế toán, quyết toán kinh phí thực hiện tiền lương, phụ cấp, trợ cấp cho các đối tượng theo quy định tại Công văn này thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.

V. Tổ chức thực hiện

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Công văn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện, thành phố báo cáo Sở Tài chính để kịp thời xem xét, giải quyết.

8/8/2019 6:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019./HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
8/8/2019 6:00 PMNoĐã ban hành
Triển khai thực hiện Quyết định số 1540/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnhTriển khai thực hiện Quyết định số 1540/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh

Kính gửi:        

                  - Các sở, ban, ngành tỉnh;

                  - UBND các huyện, thành phố.


Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 để các Bộ, ngành, địa phương thực hiện trong các năm 2018 - 2019;

Căn cứ  Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1540/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Tài chính tỉnh Tây Ninh như sau:

Tổng số thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Tài chính bao gồm: 59 thủ tục. Trong đó:

- TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh: 45 thủ tục, cụ thể như sau:

+ TTHC thực hiện tại Trung tâm Hành chính công: 30 TTHC,

+ TTHC thực hiện tại các quầy của Trung tâm Hành chính công đặt tại Sở Tài chính: 03 TTHC,

+ TTHC thực hiện tại các quầy của Trung tâm Hành chính công đặt tại các sở, ban, ngành tỉnh: 12 TTHC.

- TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện: 14 thủ tục.

- TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã: 0 thủ tục.

Đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện theo Quyết định số 1540/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh.

Quyết định số 1540/QĐ-UBND

Đối với UBND cấp huyện, thành phố truy cập vào địa chỉ: http://tthc.tayninh.gov.vn và địa chỉ http://csdl.thutuchanhchinh.vn (ở mục Quyết định công bố) để tải toàn bộ nội dung các TTHC và niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC. Đồng thời, thực hiện các TTHC này cho cá nhân, tổ chức.

7/31/2019 5:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai thực hiện Quyết định số 1540/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/31/2019 5:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022

Tập tin đính kèm.

- CV 1837 hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022.

- Phụ lục kèm theo.

Kính gửi:

                  - Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;

                  - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc Xây dựng Kế hoạch phát triển Kinh tế- Xã hội và Dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2020; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025; Thông tư số 38/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 và kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2021-2025 và Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 11/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;

Sở Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2020; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 như sau:

A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NSNN NĂM 2019

I. Căn cứ đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ NSNN:

1. Các Nghị quyết của Đảng, Hội đồng nhân dân về ngân sách nhà nước (NSNN):

a) Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về cơ cấu lại NSNN, quản lý nợ công bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững (Nghị quyết số 07-NQ/TW);

b) Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh:

- Nghị quyết số 36/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 ngày về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020; số 29/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 về dự toán ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2019; số 30/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 về phân bổ NSĐP năm 2019.

- Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 về kế hoạch đầu tư công

trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh; số 17/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 sửa đổi, bổ sung điều 4 Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017;

2. Các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán NSNN, dự toán kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn NSNN, nguồn được để lại đầu tư chưa đưa vào cân đối, gồm: Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 05/01/2016; Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 19/9/2017; Quyết định số 2979/QĐ-UBND;

3. Các văn bản chỉ đạo điều hành của cấp có thẩm quyền có liên quan đến NSNN năm 2019, gồm:

a) Các Nghị quyết của Chính phủ: số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2019 (Nghị quyết số 01/NQ-CP), số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 (Nghị quyết số 02/NQ-CP) và các Nghị quyết phiên họp thường kỳ Chính phủ hàng tháng.

b) Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017-2020 (Quyết định số 579/QĐ-TTg).

c) Các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 31/CT-TTg ngày 08  tháng 11 năm 2018 về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về NSNN; số 09/CT-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2019 về các giải pháp tập trung tháo gỡ cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng 6 tháng và cả năm 2019 và số 07/CT-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2018 về tiếp tục đẩy mạnh triển khai, thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 (Nghị quyết số 35-NQ/CP).

d) Thông tư số 119/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2019.

d) Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân, Chỉ thị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSĐP năm 2019.

4. Tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNN 03 năm 2016-2018; 6 tháng đầu năm 2019 và dự báo, giải pháp phấn đấu hoàn thành dự toán NSNN năm 2019 đã được các cấp có thẩm quyền quyết định.

5. Các kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm toán, kiểm tra công tác cải cách thủ tục hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo, thực hành tiết kiệm,

 

chống lãng phí, phòng chống tham nhũng có liên quan đến hoạt động thu, chi NSNN.

II. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN

1. Nguyên tắc đánh giá

Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí; không hạch toán vào NSNN các khoản thu phí đã chuyển sang giá dịch vụ theo quy định của Luật Phí và lệ phí, các khoản được khấu trừ đối với cơ quan nhà nước hoặc khoản trích lại phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện.

Căn cứ kết quả thu NSNN 6 tháng đầu năm, dự báo tình hình sản xuất - kinh doanh, diễn biến giá cả thị trường 6 tháng cuối năm, các cơ quan, đơn vị, các huyện, thành phố thực hiện rà soát, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN, kiến nghị các giải pháp điều hành nhằm phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu NSNN năm 2019 đã được Hội đồng nhân dân các cấp quyết định.

2. Nội dung đánh giá

a) Đánh giá, phân tích nguyên nhân tác động tăng, giảm thu NSNN năm 2019, chú ý làm rõ:

- Thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất - kinh doanh và xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; khả năng triển khai các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng; các dự án đã hết thời gian ưu đãi thuế; sản lượng sản xuất và tiêu thụ, giá bán, lợi nhuận của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu trên địa bàn; tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng; diễn biến thị trường;

- Tác động của biến động giá hàng hóa nông sản trên thị trường thế giới và trong nước, tác động của việc thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, việc triển khai Nghị quyết số 35-NQ/CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP, Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 về Chính phủ điện tử, Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025, các chính sách tiền tệ, tín dụng, thương mại, đầu tư, chính sách giá, cải cách thủ tục hành chính và các yếu tố khác đến nền kinh tế và kết quả thu NSNN trong 6 tháng đầu năm.

b) Đánh giá tình hình triển khai các quy định về điều chỉnh chính sách thu, trong đó bao gồm:

- Điều chỉnh biểu thuế bảo vệ môi trường theo Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Điều chỉnh thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo lộ trình đối với sản phẩm thuốc lá, bia, rượu theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TTĐB, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế;

- Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 về lệ phí trước bạ;

- Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;

- Việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình cam kết của các hiệp định thương mại;

- Sắp xếp lại, xử lý tài sản công và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ (Nghị định số 167/2017/NĐ-CP);

- Các văn bản, chính sách, chế độ thu thuế, phí, lệ phí khác tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2019.

c) Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện các biện pháp về quản lý thu NSNN theo Nghị quyết số 01/NQ-CP; kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý thu hồi nợ đọng thuế:

- Rà soát, xác định số nợ thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2018; việc triển khai thực hiện công tác đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ đọng thuế, xóa nợ thuế trong 6 tháng đầu năm 2019 (so với chỉ tiêu, kế hoạch được giao - nếu có); đánh giá dự kiến số nợ thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

- Kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, thanh tra, quyết định truy thu của cơ quan thuế các cấp trong việc thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật thuế.

d) Đánh giá tình hình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT:

- Dự kiến số kinh phí hoàn thuế GTGT trong năm 2019 trên cơ sở đảm bảo đúng thực tế phát sinh, đúng chính sách chế độ;

- Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế GTGT, xử lý thu hồi tiền hoàn thuế GTGT sai quy định;

- Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh cơ chế quản lý hoàn thuế GTGT để đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật.

đ) Thực hiện chi hoàn trả các khoản thuế (ngoài chi hoàn thuế GTGT), tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, theo quy định của pháp luật:

- Đánh giá tình hình thực hiện theo các tiêu chí: số tiền hoàn trả, số bộ hồ sơ xem xét hoàn trả, số lần ra quyết định hoàn trả theo các quy định (Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan; Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TTĐB và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB;…);

- Vướng mắc, khó khăn phát sinh và kiến nghị giải pháp về cơ chế chính sách, về công nghệ quản lý, về tổ chức phối hợp trong quá trình triển khai, thực hiện.

e) Đánh giá tình hình thu ngân sách từ đất đai (thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) theo pháp luật về đất đai và thu ngân sách từ xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

g) Báo cáo kết quả phối hợp giữa các sở, ngành trong công tác quản lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thu NSNN, bán đấu giá tài sản Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ thuế, chống thất thu, chống chuyển giá; tồn tại, vướng mắc và giải pháp khắc phục.

h) Đánh giá tình hình thu phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan, trong đó:

- Dự kiến số phát sinh thu phí, lệ phí theo quy định trong năm 2019;

- Số thu phí được để lại, số thu phí nộp NSNN và kết quả thực hiện số thu phí được để lại với số đã thực hiện chi trong năm ngân sách.

Ngoài ra, đối với cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đề nghị báo cáo số phí được để lại chi (chi tiết số sử dụng cho chi thường xuyên và chi cho các chương trình, dự án đầu tư theo quy định); số còn dư đến hết năm 2019 (nếu có).

- Thu xử phạt vi phạm hành chính, thu phạt, tịch thu và các khoản nộp NSNN khác 6 tháng đầu năm và ước cả năm 2019.

i) Đánh giá các khoản thu học phí, giá dịch vụ y tế và các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí).

III. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển

1. Đánh giá việc triển khai và tổ chức thực hiện dự toán chi đầu tư phát triển (ĐTPT)

a) Tình hình bố trí và giao dự toán chi ĐTPT năm 2019:

- Tình hình lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các dự án đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

- Thời hạn phân bổ và giao kế hoạch cho chủ đầu tư;

- Kết quả bố trí dự toán để thu hồi vốn ngân sách ứng trước và thanh toán nợ xây dựng cơ bản thuộc nguồn NSNN;

- Việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt - nếu có (chi tiết việc điều chỉnh chi ĐTPT nguồn NSNN, nguồn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn vay/vay lại ngoài nước, vốn vay chính quyền địa phương);

- Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị điều chỉnh cơ chế, chính sách; kiến nghị trong tổ chức thực hiện.

b) Tình hình thực hiện chi ĐTPT, gồm:

- Chi ĐTPT từ nguồn chi cân đối NSNN (chi tiết theo nguồn: tập trung, xổ số kiến thiết, sử dụng đất): Đánh giá giá trị khối lượng thực hiện, vốn thanh toán đến hết Quý II năm 2019, dự kiến khối lượng thực hiện và vốn thanh toán đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, tỷ lệ giải ngân so với dự toán (có biểu phụ lục chi tiết từng dự án, số liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết năm 2018, kế hoạch vốn - kể cả vốn bổ sung, điều chỉnh và ước thực hiện năm 2019, kèm theo thuyết minh); khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, kiến nghị.

Trong đó: đối với chi ĐTPT từ nguồn tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền và chuyển mục đích sử dụng đất: Đánh giá giá trị khối lượng thực hiện các dự án đầu tư; báo cáo chi tiết các dự án đã hoàn thành chưa được quyết toán do chưa được bố trí dự toán ngân sách, các dự án được phê duyệt sử dụng từ nguồn tiền bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đã nộp ngân sách nhưng chưa sử dụng;

- Chi ĐTPT theo hình thức hợp tác công tư: Đánh giá tình hình thực hiện việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao theo Nghị quyết số 160/NQ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ.

c) Tổng hợp, đánh giá tình hình nợ đọng khối lượng đầu tư xây dựng cơ bản nguồn NSNN và thu hồi vốn ứng nguồn NSNN (bao gồm cả trái phiếu Chính phủ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012, số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2013 và số 07/CT-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2015): số liệu đến ngày 31 tháng 12 năm 2018; ước số xử lý trong năm 2019; dự kiến số nợ xây dựng cơ bản, số ứng còn đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 (chi tiết từng dự án).

d) Tình hình triển khai các dự án, chương trình từ nguồn vay và trả nợ các nguồn vốn vay của địa phương.

đ) Tình hình quyết toán dự án đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: số dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán theo quy định đến hết tháng 6 năm 2019 và dự kiến đến hết năm 2019; nguyên nhân và giải pháp xử lý.

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện dự toán chi đầu tư phát triển gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh.

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chi hỗ trợ phát triển

a) Tình hình thực hiện tín dụng đầu tư ưu đãi của Nhà nước năm 2019 (tổng mức tăng trưởng tín dụng, các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch tăng trưởng tín dụng, nguồn NSNN cấp bù chênh lệch lãi suất,…); đối tượng hưởng ưu đãi; phạm vi ưu đãi; đầu mối thực hiện chính sách tín dụng; lãi suất cho vay; cải cách hành chính trong thủ tục xét duyệt cho vay.

b) Tình hình thực hiện chính sách tín dụng cho các chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; tín dụng học sinh, sinh viên; cho vay giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động; cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;... Mỗi chương trình cho vay cần làm rõ cơ sở pháp lý, phạm vi, đối tượng, điều kiện vay, lãi suất huy động bình quân, lãi suất cho vay bình quân; dư nợ cho vay đầu năm, số phát sinh vay và trả nợ trong năm, dự kiến mức dư nợ cuối kỳ; số kinh phí cấp bù lãi suất còn thiếu đầu năm, số phát sinh trong năm, số đã được cấp bù, số dự kiến còn thiếu cuối năm 2019.

3. Tình hình thực hiện các cơ chế, chính sách xã hội hóa: Tổng nguồn lực và cơ cấu nguồn lực xã hội hóa đầu tư theo ngành, lĩnh vực; số lượng các cơ sở được đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa; kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục.

Các cơ quan, đơn vị tỉnh tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ chi hỗ trợ phát triển gửi Sở Tài chính.

IV. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên

1. Đánh giá tình hình triển khai phân bổ, giao dự toán và thực hiện dự toán NSNN 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2019 theo từng lĩnh vực chi được giao.

2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình, dự án lớn; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý về cơ chế, chính sách trong tổ chức thực hiện, cụ thể:

a) Đối với các chế độ, chính sách: Đánh giá tổng thể toàn bộ các chính sách, chế độ; rà soát, kiến nghị bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế độ không phù hợp với thực tế.

b) Thực hiện tinh giản biên chế, đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy: Kết quả đạt được trong 6 tháng đầu năm, ước cả năm 2019 và tổng hợp lũy kế tình hình thực hiện đến hết năm 2019, chi tiết theo từng mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị Trung ương 6 Ban chấp hành Trung ương Khóa XII (Nghị quyết số 18-NQ/TW), Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Ban Chấp hành Trung ương (Nghị quyết số 39-NQ/TW), Kết luận số 17-KL/TW ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ Chính trị (Kết luận số 17-KL/TW) và các văn bản liên quan của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trong đó chi tiết:

- Số giảm biên chế, giảm đầu mối tổ chức bộ máy từng năm;

- Số kinh phí dành ra được do giảm biên chế, giảm tổ chức bộ máy từng năm;

- Số kinh phí phải bố trí từng năm từ NSNN để thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 về chính sách tinh giản biên chế (Nghị định số 108/2014/NĐ-CP), Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế (Nghị định số 113/2018/NĐ-CP) và Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

c) Thực hiện đổi mới khu vực sự nghiệp công:

- Kết quả sắp xếp, đổi mới hệ thống và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị Trung ương 6 Ban chấp hành Trung ương Khóa XII (Nghị quyết số 19-NQ/TW), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công (Nghị định số 16/2015/NĐ-CP) và các Nghị định của Chính phủ về cơ chế tự chủ trong các lĩnh vực sự nghiệp cụ thể trong 6 tháng đầu năm, ước cả năm và tổng hợp lũy kế tình hình thực hiện đến hết năm 2019 chi tiết theo từng mục tiêu, từng năm (báo cáo số lượng, tỷ lệ đơn vị được phân loại theo mức độ tự chủ từng năm; số lượng và tỷ lệ biên chế của khu vực sự nghiệp theo từng mức độ tự chủ từng năm; số lượng giảm và tỷ lệ giảm biên chế hưởng lương từ ngân sách từng năm của từng lĩnh vực).

- Đánh giá tác động của việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao khả năng tự chủ đến NSNN theo từng lĩnh vực, từng năm (số kinh phí dành ra và việc sử dụng).

Riêng về việc giảm chi hỗ trợ từ NSNN đối với khối các đơn vị sự nghiệp công lập theo lộ trình điều chỉnh giá, phí dịch vụ, đề nghị đánh giá số giảm đối với từng sự nghiệp (sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp…) và việc sử dụng số kinh phí dành ra, chi tiết từng năm; các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

V. Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và chương trình, dự án khác sử dụng nguồn vốn ngoài nước

1. Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu

a) Đánh giá tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự toán chi năm 2019; thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện.

Trường hợp các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu có sử dụng nguồn vốn ngoài nước báo cáo tình hình giải ngân (chi tiết theo vốn viện trợ ODA, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài) để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình, các đề xuất kiến nghị (nếu có).

Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, đánh giá cụ thể tình hình triển khai đối với các huyện, xã, thôn mới được bổ sung theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung, điều chỉnh và đổi tên danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020.

b) Cơ quan được giao quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện chương trình tổng hợp nguồn lực thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu trên phạm vi toàn tỉnh (NSTW, NSĐP, nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác, nguồn vốn vay, nguồn vốn huy động khác) năm 2019, lũy kế tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2016-2019 so với mục tiêu đã phê duyệt giai đoạn 2016-2020 gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.

2. Đối với các chương trình, dự án khác sử dụng vốn ngoài nước:

Các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố đánh giá tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự toán chi năm 2019, lũy kế việc thực hiện giai đoạn 2016-2019 so với mục tiêu, kế giai đoạn 2016-2020 được giao (nếu có)/hoặc kế hoạch thực hiện giai đoạn 2016-2020 theo Hiệp định hoặc Thỏa thuận đã ký kết đối với các chương trình, dự án (bao gồm cả dự án ô), chi tiết theo từng nguồn vốn (vốn viện trợ ODA, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài); cơ chế tài chính, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị (nếu có).

Riêng các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA hoặc vay ưu đãi được điều chỉnh theo Nghị quyết số 71/2018/QH14, cơ quan được giao quản lý chương trình, dự án báo cáo cụ thể về tình hình phân bổ, điều chỉnh, giao kế hoạch vốn (bao gồm cả kế hoạch vốn bổ sung, điều chỉnh theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt - nếu có) và việc triển khai thực hiện.

VI. Đánh giá tình hình đảm bảo kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương

1. Các cơ quan, đơn vị tỉnh báo cáo:

a) Biên chế, quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp, trợ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định. Trong đó, đề nghị ghi chú:

- Phần quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp, khoản đóng góp theo lương của các cơ quan, đơn vị theo quy định bảo đảm từ nguồn chi quản lý bộ máy hoặc từ nguồn khoán chi.

- Phần quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp, khoản đóng góp theo lương của các đối tượng có hệ số lương, ngạch bậc từ 1,86 trở xuống

b) Nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

c) Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện điều chỉnh tiền lương năm 2019, trong đó làm rõ:

- Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương chưa sử dụng hết năm 2018 chuyển sang năm 2019 (nếu có);

- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ, phù hợp với lộ trình kết cấu chi phí vào giá, phí dịch vụ sự nghiệp công. Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương năm 2019;

- Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2019 tăng thêm so với dự toán năm 2018 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ);

- Nguồn chưa sử dụng hết năm 2019 chuyển sang năm 2020 thực hiện điều chỉnh lương cơ sở (nếu có).

2. Các huyện, thành phố báo cáo:

a) Quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp, trợ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định; trong đó ghi chú các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Mục này.

b) Nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2019;

c) Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện cải cách tiền lương năm 2019, trong đó làm rõ:

- Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương chưa sử dụng hết năm 2018 chuyển sang năm 2019 (nếu có);

- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ. Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương năm 2019.

- Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ);

- Nguồn 50% tăng thu NSĐP theo quy định (không kể thu tiền sử dụng đất, từ từ hoạt động xổ số kiến thiết);

- Nguồn dành ra để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nguồn cải cách tiền lương năm 2019 còn dư (nếu có) sau khi thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành và tỉnh ban hành (trong đó chi tiết nguồn cải cách tiền lương còn dư, số sử dụng cho các chính sách an sinh xã hội).

VII. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ NSNN của các huyện, thành phố năm 2019:

Ngoài các yêu cầu chung nêu trên, các huyện, thành phố tập trung đánh giá thêm một số nội dung sau:

1. Khả năng cân đối NSĐP so với dự toán, các biện pháp đã và sẽ thực hiện để đảm bảo cân đối NSĐP trong trường hợp dự kiến bị giảm thu NSĐP.

2. Địa phương báo cáo cụ thể việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở Nghị quyết số 71, chi tiết việc điều chỉnh kế hoạch nguồn cân đối NSĐP, nguồn vốn vay, nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW - nếu có; trong đó cụ thể:

Việc điều chỉnh nguồn cân đối NSĐP tăng thêm cho chi ĐTPT so với kế hoạch đầu tư công trung hạn, việc bố trí kinh phí tăng thêm so với kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với các chương trình, dự án đầu tư, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng;

Tình hình bố trí, giao dự toán bổ sung, điều chỉnh và tổ chức thực hiện đối với các chương trình, dự án đầu tư được điều chỉnh, bổ sung theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 trong năm 2019; Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh; số 17/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 sửa đổi, bổ sung điều 4 Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017;

3. Thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn:

a) Đánh giá tình hình thực hiện đối với từng chính sách, có báo cáo cụ thể đối tượng (trong đó chi tiết đối với hộ nghèo thu nhập, nghèo đa chiều đối với từng tiêu chí thiếu hụt dịch vụ cơ bản), nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách năm 2019 (có thuyết minh cơ sở xác định, cách tính).

b) Căn cứ chế độ chính sách, các địa phương chủ động sử dụng nguồn kinh phí thực hiện các chính sách đã được bố trí ổn định trong cân đối NSĐP năm 2017 (năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020), nguồn ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ và nguồn cải cách tiền lương còn dư sau khi đã đảm bảo thực hiện cải cách tiền lương trong năm theo quy định (nếu có) để thực hiện, trường hợp còn thiếu kinh phí, Sở Tài chính sẽ trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán ngân sách năm 2020 để địa phương có nguồn triển khai thực hiện (không xem xét xử lý trong quá trình điều hành ngân sách hàng năm).

4. Đối với các địa phương được phép điều chỉnh, bổ sung tăng biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế theo quyết định của cấp có thẩm quyền, phải chủ động bố trí chi NSĐP để đảm bảo kinh phí chi trả cho số biên chế tăng thêm; đối với nhu cầu tiền lương tăng thêm do tăng lương cơ sở, sau khi các địa phương sử dụng các nguồn lực để thực hiện cải cách tiền lương nhưng vẫn không đảm bảo đủ nhu cầu, ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ theo quy định về cải cách tiền lương hiện hành.

5. Nguồn cải cách tiền lương năm 2019, số còn dư (nếu có) sau khi đã đảm bảo đủ nhu cầu cải cách tiền lương trong năm 2019, để chi trả thay phần ngân sách cấp trên hỗ trợ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương và tỉnh ban hành (giảm tương ứng phần ngân sách cấp trên phải hỗ trợ theo chế độ) và chi đầu tư theo quy định.

6. Báo cáo cụ thể việc bố trí ngân sách (bao gồm cả số ngân sách cấp trên hỗ trợ có mục tiêu cho NSĐP - nếu có) và sử dụng dự phòng NSĐP thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; tình hình sử dụng dự phòng NSĐP, quỹ dự trữ tài chính (nếu có) đến ngày 30 tháng 6 năm 2019, số dự kiến sử dụng trong 6 tháng cuối năm 2019 (chi tiết tình hình thực hiện hỗ trợ kinh phí chống hạn, hỗ trợ bão lũ, thiên tai, dịch bệnh, đặc biệt là tình hình thực hiện phòng, chống dịch tả lợn Châu Phi).

7. Tình hình phân bổ, giao dự toán chi NSNN từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của địa phương, thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

8. Tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình mục tiêu; các chương trình, đề án có sử dụng nguồn vốn ngoài nước (nếu có): đánh giá tình hình thực hiện năm 2019, lũy kế thực hiện năm 2016-2019 so với kế hoạch 5 năm 2016-2020 được giao (nếu có) hoặc theo phê duyệt chương trình, đề án, nhiệm vụ. Trong đó lưu ý:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (ngân sách tỉnh bổ sung, trong đó: chi tiết nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; nguồn ngân sách trung ương, nguồn xổ số kiến thiết, nguồn cân đối,…; NSĐP và các nguồn huy động khác), số xã hoàn thành mục tiêu chương trình; trường hợp mức cân đối NSĐP và các nguồn huy động khác thấp so với dự kiến phải làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan liên quan.

b) Tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững: Kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (ngân sách cấp tỉnh bổ sung, trong đó: chi tiết nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; nguồn ngân sách trung ương, nguồn xổ số kiến thiết, nguồn cân đối,…; NSĐP và các nguồn huy động khác); trường hợp mức cân đối NSĐP và các nguồn huy động khác thấp so với dự kiến phải làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan liên quan.

c) Tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu: Kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (NSTW, cụ thể vốn trái phiếu Chính phủ; NSĐP và các nguồn huy động khác); trường hợp mức cân đối NSĐP và các nguồn huy động khác thấp so với dự kiến phải làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan liên quan.

12. Tình hình thực hiện các kiến nghị của cơ quan Kiểm toán nhà nước, Thanh tra.

B. XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2020

I. Yêu cầu

Năm 2020 là năm cuối triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2011-2020, Chiến lược tài chính đến năm 2020, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2016-2020, kế hoạch tài chính quốc gia 05 năm giai đoạn 2016-2020 và các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu giai đoạn 05 năm giai đoạn 2016-2020; là năm quyết định việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và tài chính - ngân sách 10 năm giai đoạn 2011-2020 và 05 năm giai đoạn 2016-2020 đã đề ra của các cấp có thẩm quyền.

1. Dự toán NSNN năm 2020 được xây dựng theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật về quy trình, thời hạn, thuyết minh cơ sở pháp lý, căn cứ tính toán, giải trình; đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện đến hết 31 tháng 12 năm 2019; mục tiêu, nhiệm vụ của các Kế hoạch 05 năm giai đoạn 2016-2020 được phê duyệt; phù hợp với định hướng phát triển và mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cho năm 2020 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố trên cơ sở đánh giá thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và giai đoạn 2016-2020 của ngành, lĩnh vực và địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 để xác định nhiệm vụ trọng tâm thực hiện trong năm 2020 phù hợp với các mục tiêu cơ cấu lại ngân sách theo Nghị quyết số 07-NQ/TW, Nghị quyết số 25/2016/QH14, Nghị quyết số 26/2016/QH14, Nghị quyết số 71/2018/QH14, các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển một số địa phương theo quy định; triển khai các Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (khóa XII), Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp (Nghị quyết số 27-NQ/TW) và Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23 tháng 5 năm 2018 về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội (Nghị quyết số 28-NQ/TW) của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XII), chủ động sắp xếp các khoản chi và thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo mức độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện năm 2020 trên cơ sở nguồn NSNN được phân bổ và các nguồn huy động hợp pháp khác.

3. Việc xây dựng dự toán thu, chi NSNN năm 2020 phải theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý thu, chi ngân sách; trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán NSNN; quán triệt chủ trương triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán.

4. Các cơ quan, đơn vị tỉnh quản lý ngành, lĩnh vực khi xây dựng dự toán cần tính tới việc rà soát tổng thể các chế độ, chính sách (nhất là các chính sách an sinh xã hội) để trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ, lồng ghép các chính sách chồng chéo, trùng lắp, kém hiệu quả (đối với các chính sách do trung ương ban hành thì tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo đánh giá và đề xuất với bộ, ngành trung ương); không đề xuất các chính sách làm giảm thu ngân sách; chỉ đề xuất ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thật sự cần thiết và có nguồn đảm bảo; chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban hành.

II. Xây dựng dự toán thu NSNN.

1. Nguyên tắc chung

Dự toán thu NSNN năm 2020 phải được xây dựng theo đúng chính sách, chế độ hiện hành, có tính đến khả năng điều chỉnh chính sách của năm kế hoạch, trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN năm 2019; đồng thời phân tích những nhân tố tác động, việc điều chỉnh tăng giá nguyên liệu đầu vào (xăng, dầu, điện,...) làm thay đổi tình hình sản xuất - kinh doanh, đầu tư, phát triển của doanh nghiệp và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2020; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách pháp luật về thu, các dự án hết thời gian ưu đãi và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện các biện pháp cải cách hành chính, hiện đại hoá công tác quản lý thu; tăng cường thanh tra, kiểm tra, chống thất thu, quản lý chặt chẽ giá tính thuế, mở rộng triển khai hóa đơn điện tử; phát hiện và ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, chuyển giá, trốn lậu thuế; tăng cường xử lý nợ đọng thuế.

Dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) năm 2020 tăng tối thiểu 10% so với đánh giá ước thực hiện năm 2019. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 5% so với đánh giá ước thực hiện năm 2019.

2. Xây dựng dự toán thu nội địa:                                   

a) Các huyện, thành phố xây dựng dự toán thu nội địa năm 2020 ngoài việc phải đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu nêu trên, phải tổng hợp đầy đủ các nguồn thu thuộc phạm vi thu NSNN phát sinh trên địa bàn (bao gồm cả số thu ngân sách ở xã, phường, thị trấn, các khoản thu thuế nhà thầu nước ngoài, nhà thầu trong nước khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn, các khoản thuế từ các dự án mới được đưa vào sản xuất kinh doanh); đồng thời loại trừ các khoản theo quy định không thuộc nguồn thu cân đối NSNN.

Trên cơ sở đánh giá đầy đủ thực tế thực hiện năm 2018, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, yêu cầu phấn đấu và khả năng thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2019, lũy kế thực hiện 2016-2019; dự báo tăng trưởng kinh tế trên địa bàn năm 2020 và số kiểm tra dự toán thu năm 2020 được cơ quan có thẩm quyền thông báo.

b) Dự toán thu NSNN năm 2020 phải được xây dựng trên cơ sở hệ thống dữ liệu đối tượng nộp thuế; đảm bảo tính đúng, đủ từng khoản thu, sắc thuế, lĩnh vực thu đối với từng địa bàn, chi tiết số thu từ các nhà máy mới đi vào hoạt động có số thu lớn theo các quy định hiện hành về thuế, phí, lệ phí và thu khác NSNN; các quy định điều chỉnh chính sách theo lộ trình tiếp tục ảnh hưởng tới số thu NSNN năm 2020 và các quy định dự kiến sẽ được sửa đổi, bổ sung, áp dụng trong năm 2020.

c) Tổng hợp và phân cấp đúng quy định đối với khoản thu thuế bảo vệ môi trường của mặt hàng xăng, dầu; tiền thu cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước (bao gồm cả số phát sinh từ giấy phép do Trung ương cấp và giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp); tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ương, địa phương xử lý. Trong đó, lưu ý:

- Tiếp tục thực hiện điều tiết tiền thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước quy định tại Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo phân cấp quy định tại Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

- Tiếp tục ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa NSTW và NSĐP số thu thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu (trên cơ sở số thu thuế bảo vệ môi trường của mặt hàng xăng, dầu tiêu thụ trên địa bàn, thực hiện điều tiết NSTW 62,8%; thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa NSTW và NSĐP do Quốc hội quyết định cho thời kỳ ổn định ngân sách đến năm 2020 đối với số thu còn lại).

d) Dự toán thu tiền sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai, có tính đến tình hình thực hiện của các năm trước.

đ) Dự toán số thu sắp xếp lại, xử lý tài sản công (trong đó có nhà, đất), số thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và số thu từ khai thác quỹ đất, mặt nước (sau khi trừ chi phí liên quan) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải nộp NSNN và được ưu tiên bố trí trong dự toán chi NSNN cho mục đích ĐTPT theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn Luật.

e) Việc xây dựng dự toán thu phải gắn với việc tăng cường quản lý thu, đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ thuế, thanh tra, kiểm tra, chống chuyển giá, chống buôn lậu, gian lận thương mại, kiểm tra, giám sát hoàn thuế GTGT, chống thất thu đối với doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và các nguồn thu từ đôn đốc thực hiện kiến nghị của cơ quan kiểm toán, Thanh tra Chính phủ,.

g) Đối với các khoản thu phí, lệ phí nộp NSNN và để lại chi theo quy định, các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố ước số thu phí, lệ phí thực hiện năm 2019, dự kiến những yếu tố tác động đến số thu năm 2020 để xây dựng dự toán thu phù hợp, tích cực, cụ thể theo từng khoản thu phí, lệ phí (chi tiết tổng số thu, số được để lại chi theo chế độ đối với từng lĩnh vực chi tương ứng, số nộp NSNN theo quy định).

Riêng các cơ quan quản lý hành chính nhà nước dự kiến số phí được để lại chi theo quy định (chi tiết dự kiến việc sử dụng cho chi thường xuyên theo quy định, chi cho các chương trình, dự án đầu tư đã được phê duyệt - nếu có, theo phân kỳ năm 2020 và tiến độ triển khai thực tế).

h) Đối với khoản thu học phí, giá dịch vụ y tế và các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (không thuộc danh mục phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí), không là chỉ tiêu giao dự toán thu, chi NSNN cho các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố, nhưng phải lập dự toán riêng và xây dựng phương án sử dụng gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố, tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn từ nguồn thu này và các khoản thu khác được để lại chi để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

3. Xây dựng dự toán thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu:

Căn cứ vào dự báo tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ có thuế trong bối cảnh hội nhập, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu; sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, đặc biệt là các mặt hàng truyền thống có nguồn thu chủ lực và các mặt hàng mới phát sinh.

4. Xây dựng dự toán số hoàn thuế GTGT phát sinh theo quy định của Luật Thuế GTGT:

Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội, khả năng phát triển sản xuất kinh doanh và kế hoạch sản xuất kinh doanh trên địa bàn, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu thường xuyên phát sinh số hoàn thuế GTGT, các doanh nghiệp có dự án đầu tư để tính đúng, tính đủ, kịp thời số hoàn thuế GTGT phát sinh trên địa bàn theo các chính sách, chế độ hiện hành và các chế độ chính sách mới có hiệu lực thi hành. Xây dựng dự toán số hoàn thuế GTGT gắn liền với yêu cầu tăng cường công tác quản lý hoàn thuế, giám sát, kiểm tra, thanh tra trước và kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế GTGT.

5. Dự kiến số hoàn trả các khoản thuế (ngoại trừ dự toán số hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 4 phần II này), tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa phải sử dụng dự toán chi NSNN năm kế hoạch theo các quy định của pháp luật về thuế, cũng như các chính sách ưu đãi hiện hành (Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan; Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;…).

6. Xây dựng dự toán thu viện trợ không hoàn lại:

Căn cứ các hiệp định, thỏa thuận viện trợ ODA và viện trợ phi chính phủ nước ngoài đã ký kết; tiến độ thực hiện và giải ngân vốn của các chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ nước ngoài trong 6 tháng đầu năm 2019 và dự kiến đến hết năm 2019; Sở Kế hoạch và đầu tư phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh xây dựng dự toán thu viện trợ không hoàn lại năm 2020 của địa phương mình phù hợp với các hiệp định, thỏa thuận đã ký kết và sát thực tiễn.

III. Xây dựng dự toán chi NSĐP

1. Xây dựng dự toán chi ĐTPT:

a) Xây dựng dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN, bao gồm cả nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ, vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn thu tiền sử dụng đất - phần trong kế hoạch đã giao và phần dự phòng (nếu có), đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020 theo đúng quy định của Luật NSNN, Luật đầu tư công;

b) Dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN cần chi tiết theo các lĩnh vực chi phù hợp với quy định của Luật NSNN và sắp xếp các dự án theo thứ tự ưu tiên: (i) bố trí đủ dự toán năm 2020 để đảm bảo thanh toán hết nợ xây dựng cơ bản và thu hồi hết số vốn ứng trước của các dự án đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; (ii) bố trí đủ theo nhu cầu vốn trong phạm vi kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã giao của các dự án hoàn thành trong năm 2020; (iii) bố trí vốn đầy đủ theo phân kỳ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu; đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành các dự án quan trọng quốc gia, dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội; (iv) bố trí đủ vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư PPP; (v) chỉ bố trí cho các dự án khởi công mới nếu còn nguồn và đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

Trên cơ sở phê duyệt của cấp thẩm quyền về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn theo Nghị quyết số 71/2018/QH14, cơ quan đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố giải trình cụ thể dự toán chi ĐTPT phần được điều chỉnh, bổ sung đối với các dự án đầy đủ thủ tục để triển khai trong năm 2020 theo quy định tại Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh; số 17/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 sửa đổi, bổ sung điều 4 Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017;

c) Các cơ quan đơn vị ở địa phương có dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng nguồn thu từ sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, phải lập dự toán chi ĐTPT từ nguồn thu này năm 2020, trong đó, làm rõ các dự án đã hoàn thành chưa được quyết toán do chưa được bố trí dự toán ngân sách; các dự án được phê duyệt sử dụng từ nguồn tiền bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã nộp ngân sách nhưng chưa sử dụng; các dự án dự kiến sử dụng từ nguồn tiền bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất phát sinh trong năm 2020; tổng hợp trong dự toán chi ĐTPT của các cơ quan, đơn vị ở địa phương gửi Sở Kế hoạch và đầu tư và Sở Tài chính cùng cấp để tổng hợp dự toán NSNN trình cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Xây dựng dự toán chi thường xuyên:

a) Căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách năm 2020, các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố xây dựng dự toán chi thường xuyên cho từng lĩnh vực chi theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao năm 2020, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, định mức chi NSNN, đảm bảo đúng tính chất nguồn kinh phí, đáp ứng các nhiệm vụ chính trị quan trọng, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ Nhà nước đã ban hành, triệt để tiết kiệm.

Dự toán chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hiện hành; hạn chế mua sắm xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền, thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công theo quy định; hạn chế tối đa tổ chức hội nghị, lễ hội, hội thảo, khánh tiết, công tác nước ngoài; tiếp tục cơ cấu lại NSNN, đồng thời dành nguồn để thực hiện lộ trình cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội theo Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XII).

Việc xây dựng dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất cần thực hiện theo hướng dẫn quy định tại Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính.

Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra, kiểm nghiệm, xử lý tiêu hủy thực phẩm không an toàn, kinh phí thanh tra, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm cần chú ý xây dựng kinh phí đảm bảo cho các hoạt động này và kinh phí khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, tham gia đảm bảo an toàn thực phẩm.

b) Dự toán chi hoạt động năm 2020 của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể xây dựng gắn với mục tiêu sắp xếp lại tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế. Cụ thể:

- Trên cơ sở Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết 10/NQ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW và kế hoạch hành động của từng cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố;

- Thực hiện tinh giản biên chế với mức giảm biên chế năm 2020 theo quyết định của cấp thẩm quyền hoặc theo Đề án tinh giản biên chế được duyệt (nếu có);

- Ước tính tác động của sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế đến NSNN, gồm: (i) kinh phí dành ra đối với các cơ quan hành chính từ giảm chi NSNN do sắp xếp tổ chức bộ máy (giảm chi hoạt động bộ máy, chi cơ sở vật chất...); giảm chi NSNN do giảm biên chế (giảm chi quỹ lương, giảm chi thường xuyên,....); (ii) nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo chế độ, chính sách hiện hành.

c) Dự toán chi hoạt động năm 2020 của các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng trên cơ sở tiến độ đã thực hiện giai đoạn 2016-2019; mục tiêu, nhiệm vụ tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị theo Kết luận số 17-KL/TW; các mục tiêu về đổi mới đơn vị sự nghiệp công theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; chi tiết việc triển khai từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, mức giảm dự toán gắn với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong năm 2020. Ước tính kinh phí dành ra đối với từng mục tiêu, chi tiết giảm chi con người, chi hoạt động bộ máy, giảm chi gắn với lộ trình tăng giá, phí dịch vụ sự nghiệp công và chuyển nhóm đơn vị tự chủ…; cũng như nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo chế độ, chính sách hiện hành.

d) Một số lưu ý thêm khi xây dựng dự toán NSNN năm 2020:

- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: Xây dựng dự toán chi trên cơ sở phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở, nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, dịch vụ công sử dụng NSNN và nhiệm vụ khác. Đối với dự toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập, xây dựng theo quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 

- Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán chi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; chính sách hỗ trợ đào tạo nghề theo thẻ; kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.

- Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Thuyết minh cụ thể cơ sở tính toán nhu cầu chi thực hiện các chương trình, đề án của ngành y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; dự kiến số kinh phí giảm cấp chi thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp y tế theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ y tế; nhu cầu NSNN hỗ trợ do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự bảo đảm một phần chi phí thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp y tế công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

- Chi các hoạt động kinh tế: Xây dựng trên cơ sở khối lượng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và chế độ, định mức chi ngân sách quy định; tập trung bố trí chi cho những nhiệm vụ quan trọng: duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kinh tế trọng yếu để tăng thời gian sử dụng và hiệu quả đầu tư; bảo đảm an toàn giao thông; tìm kiếm cứu nạn; thực hiện nhiệm vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công. Xây dựng dự toán kinh phí Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp kinh tế công lập theo quy định của Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ và Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP, kinh phí thực hiện đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Đối với việc lập dự toán chi NSNN từ nguồn phí sử dụng đường bộ theo quy định: Căn cứ các tiêu chí phân bổ kinh phí theo phê duyệt của cấp thẩm quyền, Sở Giao thông vận tải ước thực hiện nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô được phân bổ năm 2019, dự toán năm 2020, đồng thời dự kiến danh mục dự án, công trình, nhiệm vụ chi năm 2020 gửi Sở Tài chính cùng thời điểm đề xuất dự toán kinh phí NSNN năm 2020, kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2020-2022.

- Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể: Thuyết minh rõ các nội dung sau:

+ Số biên chế được giao năm 2020 (trường hợp chưa được giao biên chế, thì xác định bằng số được cơ quan có thẩm quyền giao năm 2019 trừ đi (-) số biên chế phải tinh giản năm 2020 theo mức giảm tối thiểu/năm đối với từng khối cơ quan, đơn vị quy định tại Kết luận số 17-KL/TW), (hoặc theo Đề án tinh giản biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt), trong đó làm rõ số biên chế thực có mặt đến thời điểm lập dự toán, số biên chế chưa tuyển theo chỉ tiêu được duyệt năm 2019.

+ Xác định Quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định theo mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng (tính đủ 12 tháng) do NSNN đảm bảo, bao gồm: (i) Quỹ tiền lương của số biên chế thực có mặt tính đến thời điểm lập dự toán (trong phạm vi biên chế được duyệt), được xác định trên cơ sở mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ; (ii) Giảm quỹ tiền lương gắn với tinh giản biên chế; (iii) Quỹ tiền lương của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển, được dự kiến trên cơ sở mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, hệ số lương 2,34/biên chế và các khoản đóng góp theo chế độ.

+ Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán các khoản chi đặc thù (cơ sở pháp lý, nội dung chi, mức chi, các nội dung liên quan khác) năm 2020 trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.

+ Kinh phí tổ chức Đại hội Đảng các cấp.

- Đối với các tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách hỗ trợ kinh phí hoạt động, dự toán ngân sách năm 2020 được xác định căn cứ vào việc tăng, giảm nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao trong năm 2020.

3. Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực bên cạnh việc lập dự toán thu, chi NSNN năm 2020 (phần trực tiếp thực hiện), cần tính toán xác định nhu cầu kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực trong năm 2020, kèm theo thuyết minh cụ thể căn cứ tính toán.

4. Xây dựng dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu:

Các cơ quan, đơn vị tỉnh được giao quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố lập dự toán vốn, kinh phí thực hiện chương trình phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình.

Các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố căn cứ nhiệm vụ được giao thực hiện lập dự toán chi thực hiện các chương trình, chi tiết theo từng nguồn vốn, từng dự án, nội dung, nhiệm vụ, kinh phí sự nghiệp, vốn đầu tư, nguồn NSTW, nguồn đối ứng NSĐP, nguồn vốn ngoài nước (nếu có) gửi cơ quan quản lý chương trình để thẩm định, tổng hợp, đồng gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Trên cơ sở tổng hợp dự toán của các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, Sở Kế hoạch và đầu tư kiểm tra, tổng hợp chi tiết từng dự án, nhiệm vụ, nguồn vốn gửi Sở Tài chính để làm căn cứ tổng hợp, lập dự toán ngân sách năm 2020 tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

5. Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA (bao gồm vốn vay và viện trợ), nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài:

a) Căn cứ quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn thi hành, căn cứ Hiệp định đã ký với nhà tài trợ, tiến độ khả năng thực hiện dự án năm 2019, trong phạm vi hạn mức vốn ngoài nước trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và việc điều chỉnh theo Nghị quyết số 71/2018/QH14; trên cơ sở cơ chế tài chính của các chương trình, dự án, các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố thực hiện lập dự toán các chương trình, dự án có sử dụng vốn ngoài nước, chi tiết vốn vay nợ nước ngoài (bao gồm vay ODA, vay ưu đãi), vốn viện trợ, vốn đối ứng; phân định theo tính chất chi ĐTPT, chi thường xuyên; phân biệt rõ tính chất của dự án là cấp phát hoặc vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ, mức vốn cho từng phần; ưu tiên bố trí đủ kế hoạch vốn cho các dự án kết thúc hiệp định trong năm kế hoạch.

b) Các chương trình, dự án do tỉnh Tây Ninh tham gia cùng với các tỉnh, thành phố và bộ, ngành trung ương, cơ quan, đơn vị tỉnh hoặc huyện, thành phố được giao chủ trì thực hiện lập dự toán chi từ nguồn vốn ngoài nước gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

6. Lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2020:

a) Các cơ quan, đơn vị tỉnh thực hiện tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ quy định; nguồn thực hiện cải cách tiền lương các năm trước còn dư.

b) Các cấp ngân sách thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; nguồn tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); phần kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định; nguồn thực hiện cải cách tiền lương các năm trước còn dư – nếu có.

7. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế

Việc lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2020 theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP, Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

8. Bố trí dự phòng NSNN:

Ngân sách các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật NSNN để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán.

9. Dự toán chi sự nghiệp từ nguồn thu được để lại theo chế độ:

Các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố thực hiện lập dự toán chi từ nguồn thu được để lại báo cáo cấp có thẩm quyền theo biểu mẫu quy định tại Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, nhưng không tổng hợp vào dự toán chi NSNN của các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố.

10. Căn cứ số kiểm tra thu, chi ngân sách năm 2020, các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố xây dựng dự toán chi chặt chẽ, chi tiết theo từng lĩnh vực quy định tại Luật NSNN, từng nhiệm vụ, từng đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; sau khi làm việc với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan đơn vị tỉnh, các huyện thành phố (nếu có đăng ký) triển khai ngay công tác lập phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2020 của cơ quan, đơn vị, huyện, thành phố mình, để khi nhận được dự toán ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh giao, chủ động trình cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ theo từng lĩnh vực và giao dự toán ngân sách đến đơn vị sử dụng ngân sách đảm bảo trước ngày 31 tháng 12 năm 2019 theo quy định của Luật NSNN.

IV. Xây dựng báo cáo các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

Các cơ quan, đơn vị tỉnh được giao quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải lập báo cáo tình hình thu - chi tài chính năm 2019 và dự kiến kế hoạch thu - chi tài chính năm 2020 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý, gửi kèm báo cáo dự toán NSNN năm 2020 của cơ quan, đơn vị mình tới Sở Tài chính theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Trong đó, thuyết minh chi tiết về số dư, số phát sinh thu từ NSNN cấp, từ huy động, tài trợ,...; số chi cho các nhiệm vụ; tình hình biến động về vốn điều lệ, nguồn vốn hoạt động và các văn bản pháp luật mới ban hành liên quan đến quỹ (nếu có). Đánh giá hiệu quả hoạt động, các khó khăn, vướng mắc phát sinh và kiến nghị giải pháp xử lý.

V. Xây dựng dự toán ngân sách huyện, thành phố:

1. Xây dựng dự toán thu ngân sách trên địa bàn:

Xây dựng dự toán trên cơ sở tổng hợp toàn bộ các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn theo quy định tại Điều 7 của Luật NSNN và các quy định pháp luật có liên quan, Các cơ quan Tài chính, Thuế, Hải quan, phối hợp với các cơ quan liên quan chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng dự toán thu NSNN.

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp các huyện, thành phố rà soát, lập dự toán thu NSNN tích cực, sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các khoản thu mới phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu, không dành dư địa để địa phương tự quy định giao chỉ tiêu phấn đấu thu; lấy chỉ tiêu pháp lệnh thu NSNN Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm căn cứ chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn.

2. Xây dựng dự toán chi NSĐP:

Xây dựng dự toán chi NSĐP trên cơ sở nguồn thu NSĐP được hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách, số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố được giao năm 2019; mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các giai đoạn 2011-2020 và giai đoạn 2016-2020 và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của địa phương; ước thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân sách của địa phương năm 2019, xây dựng dự toán chi NSĐP chi tiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật NSNN, đảm bảo ưu tiên bố trí đủ dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ đã cam kết, chế độ chính sách đã ban hành;

Các huyện, thành phố báo cáo chi tiết nhu cầu, nguồn lực, kinh phí thừa, thiếu để thực hiện các chính sách mới, hoặc việc điều chỉnh tăng mức, mở rộng đối tượng thụ hưởng các chính sách hiện hành trong năm 2019 và nhu cầu năm 2020 theo quy định, để có cơ sở bố trí dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố theo quy định.

Đồng thời thực hiện những nội dung chủ yếu sau:

a) Đối với dự toán chi ĐTPT: Căn cứ quy định của Luật Đầu tư công và kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020, Nghị quyết số 71/2018/QH14, Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND  ngày 4/10/2016 của UBND tỉnh về ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu ĐTPT nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020 và khả năng nguồn lực NSĐP trong thời kỳ ổn định ngân sách.

b) Đối với kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ: Các huyện, thành phố căn cứ vào kế hoạch diễn tập khu vực phòng thủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng dự toán chi NSNN chi tiết theo từng nhiệm vụ diễn tập cụ thể và chủ động sử dụng huyện, thành phố để thực hiện, ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ cho các địa phương khó khăn, chưa tự cân đối. 

c) Bố trí dự toán chi ĐTPT từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới; chủ động phân bổ lập quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; sử dụng tối thiểu 10% số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013.

d) Đối với dự toán chi thường xuyên, thực hiện giảm dự toán đối với các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp trên cơ sở nhiệm vụ tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy, đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập năm 2020 được xác định căn cứ vào lũy kế kết quả thực hiện giai đoạn 2016-2019, mục tiêu Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW, riêng mức giảm biên chế được xác định theo quyết định giao biên chế của cấp thẩm quyền (nếu có) hoặc là mức giảm tối thiểu/năm theo Kết luận số 17-KL/TW, nguồn dành ra để thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 nếu các nguồn theo quy định hiện hành chưa đủ và hỗ trợ các đối tượng chính sách tiếp cận dịch vụ công khi điều chỉnh tăng giá, phí dịch vụ.

Các địa phương lập phương án sử dụng số kinh phí giảm chi thường xuyên cấp trực tiếp cho các đơn vị sự nghiệp y tế và sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ y tế, giáo dục - đào tạo và dạy nghề năm 2020 theo quy định.

e) Đối với các địa phương được phép điều chỉnh, bổ sung tăng biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế theo quyết định của cấp có thẩm quyền, tiếp tục chủ động bố trí chi NSĐP để đảm bảo kinh phí chi trả cho số biên chế tăng thêm; đối với nhu cầu tiền lương tăng thêm do tăng lương cơ sở, tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương để xử lý theo quy định hiện hành.

g) Kinh phí thực hiện chuẩn nghèo đa chiều theo phê duyệt của cấp thẩm quyền và Nghị quyết của Chính phủ, và chuẩn nghèo của tỉnh, chi tiết đối với từng loại chuẩn nghèo đa chiều, cụ thể số đối tượng, nhu cầu kinh phí phát sinh năm 2020.

h) Kinh phí phụ cấp, trợ cấp đối với vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 và Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

C. LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH – NSNN 03 NĂM 2020-2022

I. Yêu cầu lập kế hoạch

Thực hiện quy định tại Luật NSNN, Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm và Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 7 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm (Thông tư số 69/2017/TT-BTC) và giả định tiếp tục các quy định tại thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, việc lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022 đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Căn cứ kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2019-2021 đã được rà soát, cập nhật vào thời điểm 31 tháng 3 năm 2019, các trần chi tiêu giai đoạn 2020-2022 do Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo, dự toán ngân sách năm 2020 theo quy định tại tại phần trên, các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh xây dựng kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022 theo hướng dẫn tại các văn bản nêu trên.

2. Riêng đối với năm 2021-2022, việc xây dựng số thu, nhiệm vụ chi trên cơ sở Luật NSNN, các Luật về thuế, phí, lệ phí, Luật Đầu tư công, các Luật có liên quan đang có hiệu lực và các văn bản hướng dẫn; định hướng cơ cấu lại NSNN và quản lý nợ công theo Nghị quyết số 07-NQ/TW; lộ trình triển khai các Nghị quyết Hội nghị Trung ương Khóa XII, đặc biệt là Nghị quyết số 18-NQ/TW, số 19-NQ/TW; các chế độ, chính sách, nhiệm vụ, chương trình, dự án chi ngân sách đang được thực hiện theo phân kỳ được phê duyệt; các thỏa thuận, hiệp định vay nợ đã được ký kết, triển khai theo cam kết.

3. Việc lập, báo cáo, tổng hợp và trình kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022 được tiến hành đồng thời với quá trình lập dự toán NSNN năm 2020 và xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025. 

II. Lập kế hoạch thu NSNN

1. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 05 năm giai đoạn 2016-2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định, kết quả đạt được giai đoạn 2016-2019 và dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương năm 2020; trên cơ sở các định hướng kinh tế vĩ mô tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này và định hướng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2021-2025, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn địa phương năm 2021-2022 gửi Sở Tài chính để làm căn cứ lập kế hoạch tài chính - NSNN năm 03 năm 2020-2022.

2. Cục Thuế, Cục Hải quan và các cơ quan khác có liên quan lập kế hoạch thu NSNN năm 2021-2022, trong đó:

a) Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động tăng, giảm thu gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự kiến triển khai các chính sách thu mới quy định tại Nghị quyết số 07-NQ/TW, lộ trình cắt giảm thuế quan, các dự kiến tác động thu gắn với triển khai Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và việc xác định khu vực kinh tế phi chính thức.

b) Kế hoạch thu NSNN 03 năm 2020-2022 được lập trên cơ sở cập nhật kế hoạch 03 năm 2019-2021; dự toán thu NSNN năm 2020 và mức tăng trưởng thu dự kiến cho năm 2021, năm 2022 theo quy định tại khoản 2 điều này; đảm bảo nguyên tắc mọi khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định phải được tổng hợp, phản ánh đầy đủ vào cân đối NSNN theo quy định của Luật NSNN.

c) Tỷ lệ tăng trưởng thu dự kiến cho giai đoạn 2020-2022 được xác định theo đúng chính sách, chế độ thu NSNN hiện hành, đồng thời tính đến:

- Khả năng phát triển kinh tế của địa phương, từng ngành nghề, lĩnh vực trong năm 2020, dự kiến năm 2021-2022 phù hợp với các yếu tố thay đổi về năng lực đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu của từng năm; các yếu tố tác động của quá trình hội nhập quốc tế.

- Các yếu tố dự kiến làm tăng, giảm thu do điều chỉnh chính sách thu, bổ sung mở rộng cơ sở tính thuế, thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết hội nhập; động viên từ khu vực kinh tế phi chính thức;...

- Tác động thu ngân sách từ việc điều chỉnh giá, phí các dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình kết cấu đủ chi phí vào giá dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.

Trên cơ sở đó, phấn đấu thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) tăng tối thiểu 10%/năm, tăng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tối thiểu 5%/năm.

3. Đối với các khoản thu phí, lệ phí nộp ngân sách và để lại chi theo quy định, các cơ quan, đơn vị tỉnh căn cứ số dự kiến thu năm 2020 để xây dựng kế hoạch thu năm 2021-2022 phù hợp, tích cực, cụ thể theo từng khoản thu phí, lệ phí theo quy định (số thu, số được để lại chi theo chế độ chi tiết các lĩnh vực chi tương ứng, số nộp NSNN) và chỉ tổng hợp vào dự toán thu NSNN phần phí, lệ phí nộp NSNN.

4. Đối với các khoản thu học phí, giá dịch vụ y tế, dịch vụ sự nghiệp công không thuộc danh mục phí và lệ phí, các khoản thu chuyển sang cơ chế giá dịch vụ không thuộc nguồn thu NSNN, các cơ quan, đơn vị tỉnh lập kế hoạch thu và xây dựng phương án sử dụng để gửi cơ quan có thẩm quyền giám sát và tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn từ khoản thu này để cải cách tiền lương theo quy định.

III. Lập kế hoạch chi NSNN 03 năm 2020-2022

1. Kế hoạch chi NSNN 03 năm 2020-2022 của các cơ quan, đơn vị tỉnh được lập trên cơ sở cập nhật kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2019-2021, số ước thực hiện năm 2019, trần chi ngân sách giai đoạn 2020-2022 do Sở Tài chính thông báo, dự toán năm 2020 được lập ở Phần B Công văn này; trong đó thuyết minh cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án (kể cả chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu) đã hết thời gian thực hiện/mới được cấp thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt lưu ý việc triển khai các Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII.

2. Trong quá trình xây dựng dự toán chi NSNN năm 2020, các cơ quan, đơn vị tỉnh đồng thời xác định chi tiết chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới của cơ quan, đơn vị mình năm dự toán 2020 theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm căn cứ xác định chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới và tổng hợp nhu cầu chi ĐTPT, nhu cầu chi thường xuyên trong kế hoạch chi năm 2021-2022.

Đối với các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực bên cạnh việc lập kế hoạch thu, chi NSNN từng năm của giai đoạn 2020-2022 (phần cơ quan trực tiếp thực hiện), cần tính toán xác định nhu cầu kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền ban hành từng năm của giai đoạn 2020-2022, kèm theo thuyết minh cụ thể căn cứ tính toán.

3. Đối với năm 2021-2022:

a) Việc lập kế hoạch chi ĐTPT căn cứ vào tiến độ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ đầu tư chuyển tiếp/đã được phê duyệt chủ trương, quyết định đầu tư; gắn với việc thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực, các định hướng đổi mới, phát triển nền kinh tế theo các Nghị quyết của Hội nghị Trung ương Khóa XII.

Riêng Sở Kế hoạch và Đầu tư – cơ quan tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh về phân bổ dự toán chi đầu tư XDCB, lập kế hoạch đầu tư giai đoạn 2020-2022 theo cơ chế phân cấp như thời kỳ 2017-2020; đối với các chương trình, dự án, nhiệm vụ chuyển tiếp theo tiến độ thực hiện; các chương trình, dự án, nhiệm vụ mới đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành; phù hợp với định hướng tiếp tục cơ cấu lại ngân sách và nợ công giai đoạn 2021-2030 quy định tại Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị. Trong đó lưu ý chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết thì bố trí bằng số thu, nguồn thu tiền sử dụng đất bố trí theo quy định.

b) Không lập kế hoạch chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu. Việc bổ sung kế hoạch chi cho các nhiệm vụ này sẽ được cập nhật sau khi cấp thẩm quyền có chủ trương, quyết định về triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sau năm 2020.

c) Việc lập kế hoạch chi từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tiếp tục theo các Hiệp định, thỏa thuận vay và cơ chế tài chính đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

d) Lập kế hoạch chi thường xuyên năm 2021-2022:

Lập kế hoạch chi tiết việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách, chế độ còn hiệu lực/hết hiệu lực; các mục tiêu, nhiệm vụ, chế độ, chính sách mới đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Đối với Nghị quyết số 18-NQ/TW, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra đến năm 2021, các mục tiêu tại Nghị quyết cho giai đoạn từ năm 2021-2025, các mục tiêu theo Đề án được phê duyệt - nếu có, dự kiến cụ thể việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về hoàn thiện tổ chức, bộ máy, về giảm biên chế trong từng năm 2021-2022 và các tác động kinh phí NSNN theo từng mục tiêu, nhiệm vụ (tiết kiệm chi NSNN do giảm đầu mối, giảm biên chế; tăng chi NSNN do thực hiện chính sách tinh giản biên chế).

Đối với Nghị quyết số 19-NQ/TW, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra đến năm 2021, các mục tiêu tại Nghị quyết đến năm 2025, các mục tiêu theo Đề án được phê duyệt - nếu có, thực hiện lập dự toán tương tự dự toán năm 2020 quy định tại khoản 2, Mục III Công văn này, với mức giảm biên chế hàng năm theo Đề án được phê duyệt - nếu có, hoặc hàng năm giảm bình quân 2,5%, cộng thêm số chưa thực hiện được của giai đoạn trước năm 2021 (nếu có) số biên chế sự nghiệp hưởng lương từ NSNN.

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

I. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và huyện, thành phố

- Thực hiện theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn; thực hiện đánh giá kết quả thực hiện thu, chi ngân sách năm 2019, dự toán thu, chi ngân sách năm 2020, kế hoạch tài chính, ngân sách 03 năm 2020-2022 theo các nội dung, mẫu biểu quy định và các nội dung, mẫu biểu tại Công văn hướng dẫn này. Riêng các cơ quan, đơn vị, các huyện, thành phố được giao thực hiện các CTMTQG và các CTMT: lập dự toán năm 2020 và giai đoạn 2020-2022 gửi các cơ quan quản lý các CTMTQG và các CTMT. Các cơ quan quản lý các CTMTQG và các CTMT kiểm tra, tổng hợp dự toán thực hiện CTMTQG, CTMT năm 2020 và giai đoạn 2020-2022 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính trước ngày 24/7/2019. Trên cơ sở dự toán do các cơ quan quản lý các CTMTQG, CTMT lập, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, tổng hợp và lập dự toán chi năm 2020, từng năm của giai đoạn 2020-2022 đối với từng cơ quan, đơn vị và từng huyện, thành phố gửi Sở Tài chính để tổng hợp theo quy định trước ngày 29/7/2019.

II. Về biểu mẫu lập và báo cáo dự toán NSNN năm 2020 và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2020 - 2022

1. Đối với dự toán năm 2020: áp dụng mẫu biểu quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và các mẫu biểu ban hành kèm theo Công văn này. Riêng đối với Biểu số 4 – Tổng hợp dự toán thu NSNN từ nguồn thu xử lý nhà, đất do Cục Thuế Tây Ninh chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính để lập.

2. Đối với kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022: áp dụng các mẫu biểu từ số 01 đến số 06 và mẫu biểu từ số 13 đến số 19 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm.

(Biểu mẫu được đăng trên trang website Sở Tài chính)

III. Thời gian lập dự toán NSNN năm 2020 và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2020-2022:

1. Thời gian gửi dự toán, phương án phân bổ dự toán CTMTQG, CTMT: như quy định tại Mục I, phần D Công văn này.

2. Thời gian gửi dự toán thu ngân sách nhà nước đối với các cơ quan Thuế, Hải quan và các cơ quan, đơn vị có thu NSNN có liên quan, gửi Sở Tài chính trước ngày 27/7/2019.

3. Thời gian các đơn vị dự toán cấp I; các cơ quan, đơn vị khác của cấp tỉnh có liên quan đến việc lập dự toán thu, chi NSNN, thu, chi từ nguồn thu được để lại; các huyện, thành phố gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính trước ngày 27/7/2019.

4. Thời gian Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi báo cáo đánh giá, dự toán năm 2020 và kế hoạch 03 năm 2020-2022 đối với các nội dung có liên quan về chi đầu tư xây dựng cơ bản, CTMTQG và các CTMT về Sở Tài chính trước ngày 27/7/2019.

Trong quá trình thực hiện nếu có những chính sách chế độ mới ban hành và phát sinh vướng mắc, Sở Tài chính sẽ hướng dẫn bổ sung và đề nghị các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố phản ánh về Sở Tài chính để kịp thời xử lý.

7/18/2019 11:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
7/18/2019 11:00 AMNoĐã ban hành
Triển khai thực hiện nội dung liên quan công tác đảm bảo TTATGT trên địa bàn tỉnh Triển khai thực hiện nội dung liên quan công tác đảm bảo TTATGT trên địa bàn tỉnh

Kính gửi:

  • Thủ trưởng các Sở, ngành (Thành viên Ban ATGT tỉnh);
  • Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.

    Hiện nay, công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đang được thực hiện theo Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 01/3/2019 của UBND tỉnh ban hành quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

    Ngày 21/5/2019, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 28/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02/01/2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2019, trong đó có một số nội dung cần lưu ý như sau:

    1. Về nội dung chi

    - Bổ sung thêm nhiều nội dung chi vào nhiệm vụ chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật TTATGT nhằm đa dạng hình thức tuyên truyền như sản xuất, biên tập, phát sóng, phát hành, truyền tải sản phẩm thông tin có tính chất báo chí,...; nhắn tin qua điện thoại di động và mạng xã hội, tổ chức tọa đàm, cuộc thi, bình chọn, triển lãm,...

    - Bổ sung nội dung chi "hội thảo" vào nhiệm vụ chi hội nghị sơ kết, tổng kết, tập huấn triển khai nhiệm vụ.

    - Nội dung chi đặc thù địa phương bổ sung thêm 03 nội dung chi: (1) Chi vận hành số điện thoại đường dây nóng về TTATGT; (2) Chi xử lý điểm đen, điểm tiền ẩn tai nạn giao thông theo quy định của Bộ GTVT về xác định và xử lý vị trí nguy hiểm trên đường bộ đang khai thác và đảm bảo không trùng lắp nguồn KP khác; (3) Chi các nhiệm vụ phối hợp tăng cường đảm bảo TTATGT phát sinh đột xuất trong năm.

    2. Về lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định sử dụng nguồn KP ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông và nguồn ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh; quyết định cụ thể mức hỗ trợ cho lực lượng Công an tỉnh theo quy định tại điểm b, khoản 9, Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước,...

    Kinh phí bố trí để lực lượng Công an tỉnh thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm TTATGT trên địa bàn (bao gồm cả nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu, ngân sách địa phương) được thực hiện bằng hình thức rút dự toán.

    Riêng năm 2019, trường hợp địa phương đã cấp kinh phí cho lực lượng Công an tỉnh bằng hình thức lệnh chi tiền trước ngày Thông tư số 28/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành (15/7/2019), thì được tiếp tục thực hiện chi ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền đối với phần dự toán đã cấp theo quy định.

    Vì vậy, Sở Tài chính đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nghiên cứu nội dung Thông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21/5/2019 của Bộ Tài chính để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông của tỉnh đúng theo quy định hiện hành (Việc tổ chức triển khai cho UBND cấp xã do UBND cấp huyện thực hiện).

    Văn bản này được đăng tải trên mục "Văn bản Sở Tài chính/Văn bản hướng dẫn điều hành" của Websiste thông tin Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.

    Địa chỉ: http://sotaichinh.tayninh.gov.vn

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc kiến nghị đề xuất, đề nghị phản ánh về Sở Tài chính (Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp) để được hướng dẫn kịp thời.

Phụ lục đính kèm.

7/17/2019 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai thực hiện nội dung liên quan công tác đảm bảo TTATGT trên địa bàn tỉnh /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
7/17/2019 4:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn báo cáo sơ kết công tác THTK, CLP giai đoạn 2016-2018Hướng dẫn báo cáo sơ kết công tác THTK, CLP giai đoạn 2016-2018

Kính gửi: 

                   - Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội;

                   - Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố;

                   - Công ty TNHH. MTV 100 % vốn nhà nước.

     

Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (viết tắt: THTK, CLP).

Căn cứ Kế hoạch số 1447/KH-UBND ngày 08/7/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh về Tổ chức Hội nghị sơ kết công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2018 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Sở Tài chính đề nghị Lãnh đạo Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, UBND huyện, thành phố, Công ty TNHH. MTV 100% vốn nhà nước trực thuộc UBND tỉnh xây dựng báo cáo công tác THTK, CLP  giai đoạn 2016 - 2018 theo hướng dẫn về nội dung, mốc báo cáo và thời gian gửi, như sau:

1. Nội dung báo cáo bám sát theo đề cương hướng dẫn báo cáo kết quả THTK, CLP tại Thông tư số 188/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, từng nội dung yêu cầu báo cáo đã nêu cụ thể trong đề cương. Lưu ý báo cáo về một số điểm chính sau đây:

- Báo cáo việc lập Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2016 – 2020, Chương trình THTK, CLP hằng năm trong giai đoạn 2016 – 2018; việc lãnh đạo, chỉ đạo, phân công bộ phận, đơn vị trực thuộc về công tác THTK, CLP; việc tuyên truyền pháp luật về THTK, CLP.

- Sở, ngành, huyện, thành phố là đơn vị dự toán hoặc đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ngoài việc báo cáo tiết kiệm kinh phí chi thường xuyên, còn phải báo cáo tiết kiệm kinh phí đầu tư xây dựng, kinh phí sự nghiệp và kinh phí chương trình mục tiêu được giao thực hiện (nếu trong dự toán có giao loại kinh phí này).

- Về nội dung báo cáo từng lĩnh vực tiết kiệm cần phân tích và đánh giá kết quả thực hiện qua từng năm, có so sánh tỷ lệ % đối với kết quả thực hiện của năm trước;

- Từ cơ sở trên, đánh giá những mặt đạt được, những hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan, đề ra giải pháp khắc phục và phương hướng thực hiện trong thời gian tới (2019 – 2020); kiến nghị, đề xuất về công tác THTK, CLP cho UBND tỉnh (nếu có).

2. Số liệu báo cáo: mốc báo cáo số liệu từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2018 theo mẫu biểu số liệu 01 (kèm theo).

3. Kết quả báo cáo tiết kiệm trong công tác THTK,CLP hằng năm trong giai đoạn 2016 – 2018 là một trong những tiêu chí được ghi nhận để xem xét, đánh giá và khen thưởng trong lần sơ kết này.

4. Thời gian và nơi gửi: Báo cáo sơ kết THTK, CLP giai đoạn 2016-2018 gửi về Sở Tài chính chậm nhất trong ngày 25/7/2019 để tổng hợp tham mưu báo cáo cho UBND tỉnh theo quy định.


PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM:

- Phụ lục.

7/17/2019 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn báo cáo sơ kết công tác THTK, CLP giai đoạn 2016-2018/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
7/17/2019 4:00 PMNoĐã ban hành
Tuyên truyền văn bản pháp luật về THTK, CLP năm 2019Tuyên truyền văn bản pháp luật về THTK, CLP năm 2019

Kính gửi:

            - Các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;

            - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố;

            - Các Công ty TNHH MTV thuộc tỉnh.

 

Thực hiện điểm 1 mục II Kế hoạch số 1242/KH-UBND ngày 18/6/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 trên địa bàn tỉnh.

Sở Tài chính thông báo đến các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Công ty TNHH MTV thuộc tỉnh danh mục các tài liệu tuyên truyền về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019, cụ thể:

1. Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 21/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP năm 2019;

2. Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 25/3/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về ban hành Chương trình THTK, CLP năm 2019;

3. Công văn số 826/UBND-KTTC ngày 25/4/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh về xây dựng và thực hiện chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019;

4. Kế hoạch số 1242/KH-UBND ngày 18/6/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Toàn bộ nội dung 4 văn bản trên được đăng trên Trang thông tin điện tử của Sở Tài chính.

Ngoài ra, trong năm 2018 Sở Tài chính đã gửi 6 văn bản, gồm:

1. Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013;

2.  Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

3. Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP của Chính phủ;

4. Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của Bộ Tài chính về quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên;

5. Quyết định số 2544/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình Tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020;

6. Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 của UBND tỉnh Tây Ninh về ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020.

Toàn bộ nội dung 6 văn bản nêu trên đã đăng trên Trang thông tin điện tử của Sở Tài chính năm 2018, nay tiếp tục đăng và thông báo để các cơ quan, đơn vị biết, nghiên cứu, chọn văn bản tải về giới thiệu, tuyên truyền lại cho cán bộ, công chức và người lao động trong năm 2019.

Để làm tốt công tác tuyên truyền các văn bản về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 và có cơ sở chứng minh thực hiên, đề nghị cơ quan, đơn vị mở sổ theo dõi hoặc lập biên bản ghi nhận: về thời điểm tuyên truyền, số lượng văn bản tuyên truyền; số lượt người dự tuyên truyền (các hình thức: dự họp tuyên truyền; gửi văn bản tuyên truyền qua mail, eOffice, văn bản phô tô,..), và tổng hợp vào trong báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí định kỳ cuối năm 2019 (chỉ báo cáo số liệu về THTK, CLP, không lẫn tuyên truyền văn bản khác).

Đề nghị Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, UBND huyện, thành phố, các Công ty TNHH MTV thuộc UBND tỉnh quan tâm triển khai công tác tuyên tuyền theo kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.


Tập tin đính kèm.

7/17/2019 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTuyên truyền văn bản pháp luật về THTK, CLP năm 2019/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
7/17/2019 4:00 PMNoĐã ban hành
Triển khai thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp BCĐ điều hành giáTriển khai thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp BCĐ điều hành giá

          Căn cứ Thông báo số 226/TB-VPCP ngày 04/7/2019 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ - Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá tại cuộc họp Ban Chỉ đạo điều hành giá ngày 03 thang 7 năm 2019.

          Căn cứ Công văn số 3941/VP-KTTC ngày 05/7/2019 của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng tại cuộc họp BCĐ điều hành giá.

          Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo UBND tỉnh tại công văn số 3941/VP-KTTC giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện chỉ đạo tại Thông báo số 226/TB-VPCP; đồng thời tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo đúng theo quy định.

          Vì vậy, Sở Tài chính triển khai đến các đơn vị ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo UBND tỉnh và đề nghị các đơn vị thực hiện báo cáo theo ngành, chức năng được giao tại Thông báo số 226/TB-VPCP gửi về Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

          Văn bản tổng hợp báo cáo đề nghị quý cơ quan gửi về Sở Tài chính trước ngày 10/9/2019, đồng thời gửi file về địa chỉ mail: phongqlcsvg-stc@tayninh.gov.vn để Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh.


Tập tin đính kèm:

Thông báo số 226/TB-VPCP ngày 04/7/2019 của Văn phòng Chính phủ.

- Công văn số 3941/VP-KTTC ngày 05/7/2019 của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh Tây Ninh

7/11/2019 11:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp BCĐ điều hành giá/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
7/11/2019 11:00 AMNoĐã ban hành
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019.Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019.

Kính gửi:

- Các cơ quan, đơn vị tỉnh;

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là "Nghị định số 38/2019/NĐ-CP");

Căn cứ Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng (sau đây viết tắt là "Nghị định số 44/2019/NĐ-CP"),

Trong thời gian chờ văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP, để kịp thời thực hiện chi lương, phụ cấp, trợ cấp, các khoản đóng góp cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố một số nội dung như sau:

1. Thực hiện chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp, các khoản đóng góp (viết tắt là "lương") cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2019 theo quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Nguồn kinh phí thực hiện: nhu cầu kinh phí chi lương tăng thêm do điều chỉnh mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng được sử dụng từ nguồn cải cách tiền lương theo quy định về chính sách tạo nguồn cải cách tiền lương (bao gồm cả nguồn cải cách tiền lương chưa sử dụng hết năm 2018 chuyển sang) và hướng dẫn của Sở Tài chính tại Công văn số 3167/STC-QLNS ngày 21/12/2018 về hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2019; kết hợp triệt để tiết kiệm chi gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, đẩy mạnh tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.

Trường hợp các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố sau khi đã sử dụng nguồn cải cách tiền lương theo quy định nhưng vẫn không đảm bảo thực hiện như sau:

- Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách: trước mắt sử dụng từ nguồn chi lương theo dự toán đã được giao đầu năm để thực hiện; đồng thời báo cáo nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ sung nguồn đảm bảo thực hiện.

- Đối với ngân sách các huyện, thành phố: khẩn trương tổng hợp, báo cáo nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương của huyện, thành phố gửi Sở Tài chính để thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ sung nguồn đảm bảo thực hiện.

2. Báo cáo nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương năm 2019 do thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP:

Để kịp thời thẩm định, tổng hợp nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương năm 2019 tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung nguồn cải cách tiền lương còn thiếu và báo cáo Bộ Tài chính kịp thời, Sở Tài chính đề nghị các cơ quan, đơn vị tỉnh báo cáo nhu cầu và nguồn theo biểu số 1, 2c, 2e, 2f, 3a, 3b và 3c; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo nhu cầu và nguồn theo biểu số 2a, 2b, 2c, 2d, 2e, 2f, 2g, 2h, 3b, 3c, 4a và 4b ban hành kèm theo Công văn này.

Thời gian gửi báo cáo về Sở Tài chính chậm nhất là ngày 10/8/2019.

Sau khi Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chính thức, Sở Tài chính sẽ hướng dẫn bổ sung cụ thể việc việc xác định nhu cầu và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2019 theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện, thành phố báo cáo Sở Tài chính để kịp thời xem xét, giải quyết.

7/2/2019 1:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019./HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
7/2/2019 1:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nướcHướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước

​Thông tư số 26/2019/TT-BTC ngày 10/5/2019 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước.

6/19/2019 5:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
6/19/2019 5:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án triển khai “Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác trong việc đạt được Tầm nhìn cộng đồng ASEAN 2015”Hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án triển khai “Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác trong việc đạt được Tầm nhìn cộng đồng ASEAN 2015”
Hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án triển khai “Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác trong việc đạt được Tầm nhìn cộng đồng ASEAN 2015”
6/19/2019 8:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án triển khai “Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác trong việc đạt được Tầm nhìn cộng đồng ASEAN 2015”/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/19/2019 8:00 AMNoĐã ban hành
Công bố kết quả hệ thống hóa VBQPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của BTC kỳ 2014-2018Công bố kết quả hệ thống hóa VBQPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của BTC kỳ 2014-2018

​Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 29/01/2019 của Bộ Tài chính về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018.

6/18/2019 5:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinCông bố kết quả hệ thống hóa VBQPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của BTC kỳ 2014-2018/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
6/18/2019 5:00 PMNoĐã ban hành
1 - 30Next