Văn bản mới - Kế hoạch công tác
 
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.Lãnh đạo Sở Tài chính Thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 10/2021 và phương hướng nhiệm vụ tháng 11/2021 như sau:1. Công tác tháng 10/2021Thống nhất với Báo cáo số 38/BC-VP ngày 10/11/2021 của Văn phòng về tình hình thực ...
 
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh. Căn cứ Báo cáo số 36/BC-VP ngày 11/10/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 9/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 10/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính Thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 9/2021 và phương hướng nhiệm vụ tháng 10/2021 như sau:
 
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh. Căn cứ Báo cáo số 34/BC-VP ngày 09/9/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 8/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 9/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 8/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 9/2021 như sau:
 
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh. Căn cứ Báo cáo số 32/BC-VP ngày 11/8/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 7/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 8/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 7/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 8/2021 như sau:
 
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh. Căn cứ Báo cáo số 30/BC-VP ngày 12/7/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 6/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 7/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 6/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 7/2021 như sau:
 
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh. Căn cứ Báo cáo số 26/BC-VP ngày 10/6/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 5/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 6/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 5/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 6/2021 như sau:
 
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh. Căn cứ Báo cáo số 23/BC-VP ngày 11/5/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 4/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 5/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 4/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 5/2021 như sau:
 
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh. Căn cứ Báo cáo số 20/BC-VP ngày 14/4/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 3/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 4/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 3/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 4/2021 như sau:
 
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh. Căn cứ Báo cáo số 13/BC-VP ngày 17/3/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 02/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 3/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 02/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 3/2021 như sau:
 
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh. Căn cứ Báo cáo số 10/BC-VP ngày 09/02/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 01/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 02/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 01/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 02/2021 như sau:
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

            Ngày 18/11/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (thay thế Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 và Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 21/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh). Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2021.

            Theo Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng đối với các đối tượng gồm: Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (ngoại trừ Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Sở Tài nguyên và Môi trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức); Đơn vị sự nghiệp công lập; Các ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước; Tổ chức chính trị - xã hội được nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động; Các cơ quan, tổ chức, đơn vị các huyện, thị xã, thành phố thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.

            Căn cứ vào hoạt động cụ thể của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị; dự toán ngân sách được duyệt hàng năm và danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Quyết định này, người có thẩm quyền theo quy định được Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công quyết định việc mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Danh mục tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau:

            - Phụ lục I: Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan Đảng;

            - Phụ lục II: Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh;

            - Phụ lục III: Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.

          Để việc mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định, Sở Tài chính đề nghị các Sở, ban, ngành và cơ quan đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện, đồng thời triển khai đến các đơn vị trực thuộc đúng theo quy định tại Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 18/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

* Tài liệu kèm theo:

            Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 18/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.

            phụ lục kèm theo.


11/19/2021 2:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinQuyết định số 25/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
11/19/2021 2:00 PMNoĐã ban hành
Kết quả thực hiện công tác tháng 10/2021 và phương hướng  nhiệm vụ công tác tháng 11/2021 của các phòng thuộc SởKết quả thực hiện công tác tháng 10/2021 và phương hướng  nhiệm vụ công tác tháng 11/2021 của các phòng thuộc Sở

Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.

Lãnh đạo Sở Tài chính Thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 10/2021 và phương hướng nhiệm vụ tháng 11/2021 như sau:

1. Công tác tháng 10/2021

Thống nhất với Báo cáo số 38/BC-VP ngày 10/11/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 10/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 11/2021: Về cơ bản các phòng thuộc Sở đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; tuy nhiên, trong tháng có 01 hồ sơ trễ hạn thuộc lĩnh vực Thanh tra, đề nghị các phòng và tương đương thuộc Sở tiếp tục duy trì việc xử lý hồ sơ kịp thời, hạn chế thấp nhất trường hợp trễ hạn hoặc xin gia hạn thời gian xử lý hồ sơ.

Triển khai kịp thời các chủ trương phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy và UBND tỉnh đến toàn thể công chức, người lao động thuộc Sở; đồng thời, đề nghị công chức vận động người thân, gia đình chấp hành nghiêm các chỉ đạo của đơn vị chức năng đối với công tác phòng, chống dịch bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

2. Phương hướng tháng 11/2021

Thống nhất với phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 11/2021 đã nêu trong báo cáo; đồng thời các phòng chuyên môn thuộc Sở thực hiện tốt, đầy đủ, kịp thời Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính.

Trên đây là thông báo về kết quả thực hiện công tác tháng 10/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 11/2021, đề nghị các phòng và tương đương thuộc Sở nghiêm túc triển khai thực hiện.

thông báo.

11/10/2021 10:00 AMĐã ban hànhKế hoạch công tácTinKết quả thực hiện công tác tháng 10/2021 và phương hướng  nhiệm vụ công tác tháng 11/2021 của các phòng thuộc Sở/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/ThongBao.jpg
11/10/2021 10:00 AMNoĐã ban hành
Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với ngân sách cấp huyện, cấp xãHướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với ngân sách cấp huyện, cấp xã

Kính gửi:

              - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;

              - Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

 

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 343/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách (sau đây gọi tắt là Thông tư số 343/2016/TT-BTC).

Sở Tài chính Hướng dẫn việc thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách trên địa bản tỉnh như sau:

I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Hướng dẫn này quy định chi tiết việc công khai các báo cáo dự toán, tình hình thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước, ngân sách huyện, thành phố; chi tiết việc công khai ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã; chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai ngân sách;

b) Phạm vi công khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Mục I không bao gồm số liệu và báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện), các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã);

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố; Ban tài chính các xã, phường, thị trấn.

II. Nguyên tắc công khai

1. Công khai đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin ngân sách theo các hình thức quy định tại Hướng dẫn này.

2. Đảm bảo yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.

 

 

III. Công khai ngân sách huyện và ngân sách cấp huyện

1. Nội dung công khai

1.1. Công khai chỉ tiêu, biểu mẫu, thuyết minh làm căn cứ trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định dự toán ngân sách huyện và phân bổ ngân sách cấp huyện, gồm:

a) Công khai số liệu dự toán ngân sách huyện và phân bổ ngân sách cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện:

- Cân đối ngân sách huyện (theo Biểu số 69/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Cân đối nguồn thu, chi dự toán ngân sách cấp huyện và ngân sách xã (theo Biểu số 70/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán thu ngân sách nhà nước (theo Biểu số 71/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi ngân sách huyện, chi ngân sách cấp huyện và chi ngân sách xã theo cơ cấu chi (theo Biểu số 72/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi ngân sách cấp huyện theo từng lĩnh vực (theo Biểu số 73/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi ngân sách cấp huyện cho từng cơ quan, tổ chức (theo Biểu số 74/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp huyện cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực (theo Biểu số 75/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực (theo Biểu số 76/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán thu, số bổ sung và dự toán chi cân đối ngân sách từng xã (theo Biểu số 77/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách từng xã (theo Biểu số 78/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia ngân sách cấp huyện và ngân sách xã (theo Biểu số 79/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Danh mục các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (theo Biểu số 80/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

b) Công khai thuyết minh dự toán ngân sách huyện và phân bổ ngân sách cấp huyện.

 

1.2. Công khai số liệu dự toán ngân sách huyện và phân bổ ngân sách cấp huyện đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, gồm:

- Cân đối ngân sách huyện (theo Biểu số 81/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Cân đối nguồn thu, chi dự toán ngân sách cấp huyện và ngân sách xã (theo Biểu số 82/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán thu ngân sách nhà nước (theo Biểu số 83/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi ngân sách huyện, chi ngân sách cấp huyện và chi ngân sách xã theo cơ cấu chi (theo Biểu số 84/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi ngân sách cấp huyện theo từng lĩnh vực (theo Biểu số 85/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi ngân sách cấp huyện cho từng cơ quan, tổ chức (theo Biểu số 86/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp huyện cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực (theo Biểu số 87/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện cho từng cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực (theo Biểu số 88/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán thu, số bổ sung và dự toán chi cân đối ngân sách từng xã (theo Biểu số 89/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách từng xã (theo Biểu số 90/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia ngân sách cấp huyện và ngân sách xã (theo Biểu số 91/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Danh mục các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (theo Biểu số 92/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

1.3. Công khai số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách huyện quý, 06 tháng, 09 tháng, năm đã được báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách cấp huyện quý, 06 tháng, 09 tháng, năm:

- Cân đối ngân sách huyện quý, 06 tháng, 09 tháng, năm (theo Biểu số 93/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Ước thực hiện thu ngân sách nhà nước quý, 06 tháng, 09 tháng, năm (theo Biểu số 94/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Ước thực hiện chi ngân sách huyện quý, 06 tháng, 09 tháng, năm (theo Biểu số 95/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

b) Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp huyện quý, 06 tháng, 09 tháng, năm: Thực hiện báo cáo thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp huyện quý, 06 tháng, 09 tháng, năm.

1.4. Công khai số liệu và thuyết minh quyết toán ngân sách huyện đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn, gồm:

a) Công khai số liệu quyết toán ngân sách huyện:

- Cân đối ngân sách huyện (theo Biểu số 96/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Quyết toán thu ngân sách nhà nước (theo Biểu số 97/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Quyết toán chi ngân sách huyện, chi ngân sách cấp huyện và chi ngân sách xã theo cơ cấu chi (theo Biểu số 98/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Quyết toán chi ngân sách cấp huyện theo từng lĩnh vực (theo Biểu số 99/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Quyết toán chi ngân sách cấp huyện cho từng cơ quan, tổ chức (theo Biểu số 100/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Quyết toán chi bổ sung từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách từng xã (theo Biểu số 101/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Quyết toán chi chương trình mục tiêu quốc gia ngân sách cấp huyện và ngân sách xã (theo Biểu số 102/CK-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

b) Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách huyện.

2. Trách nhiệm công khai

Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công khai hoặc giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thực hiện công khai các nội dung quy định tại Khoản 1 mục III.

Đối với các nội dung công khai quy định tại điểm 1.2, 1.4 Khoản 1 Mục III, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định công bố công khai ngân sách và các biểu mẫu theo quy định (theo Mẫu số 03/QĐ-CKNS ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC).

3. Hình thức công khai

Việc công khai các nội dung quy định tại Khoản 1 được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Luật NSNN, trong đó có hình thức bắt buộc là công bố trên Cổng/Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với những địa phương chưa có Cổng/Trang thông tin điện tử, hình thức công khai bắt buộc là thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện ít nhất là 30 ngày.

4. Thời điểm công khai

1. Báo cáo dự toán ngân sách huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện.

2. Báo cáo dự toán ngân sách huyện đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, quyết toán ngân sách huyện đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn phải được công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày văn bản được ban hành.

3. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách cấp huyện hằng quý, 06 tháng, 09 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc quý, 06 tháng, 09 tháng.

4. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách cấp huyện hằng năm được công khai khi Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện.

IV. Công khai ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã

1. Nội dung công khai

1.1. Công khai chỉ tiêu, biểu mẫu và thuyết minh làm căn cứ trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định dự toán ngân sách xã và kế hoạch hoạt động tài chính khác ở xã, gồm:

a) Công khai số liệu dự toán ngân sách xã và kế hoạch hoạt động tài chính khác ở xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã:

- Cân đối ngân sách xã (theo Biểu số 103/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán thu ngân sách xã (theo Biểu số 104/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi ngân sách xã (theo Biểu số 105/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

­- Dự toán chi đầu tư phát triển (theo Biểu số 106/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Kế hoạch thu, chi các hoạt động tài chính khác (theo Biểu số 107/CKTC- NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

b) Công khai thuyết minh dự toán ngân sách xã và kế hoạch các hoạt động tài chính khác ở xã.

1.2. Công khai số liệu dự toán ngân sách xã và kế hoạch hoạt động tài chính khác ở xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, gồm:

- Cân đối ngân sách xã (theo Biểu số 108/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán thu ngân sách xã (theo Biểu số 109/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi ngân sách xã (theo Biểu số 110/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Dự toán chi đầu tư phát triển (theo Biểu số 111/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Kế hoạch thu, chi các hoạt động tài chính khác (theo Biểu số 112/CKTC- NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

1.3. Công khai số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã quý, 06 tháng, 09 tháng, năm, gồm:

a) Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách xã quý, 06 tháng, 09 tháng, năm:

- Cân đối ngân sách xã quý, 06 tháng, 09 tháng, năm (theo Biểu số 113/CKTC- NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Ước thực hiện thu ngân sách xã quý, 06 tháng, 09 tháng, năm (theo Biểu số 114/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Ước thực hiện chi ngân sách xã quý, 06 tháng, 09 tháng, năm (theo Biểu số 115/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

b) Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã quý, 06 tháng, 09 tháng, năm: Thực hiện báo cáo thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp xã quý, 06 tháng, 09 tháng, năm.

1.4. Công khai quyết toán ngân sách xã và kết quả thực hiện các hoạt động tài chính khác ở xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn, gồm:

a) Công khai số liệu quyết toán ngân sách xã và kết quả thực hiện các hoạt động tài chính khác ở xã:

- Cân đối ngân sách xã (theo Biểu số 116/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Quyết toán thu ngân sách xã (theo Biểu số 117/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Quyết toán chi ngân sách xã (theo Biểu số 118/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Quyết toán chi đầu tư phát triển (theo Biểu số 119/CKTC-NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

- Thực hiện thu, chi các hoạt động tài chính khác (theo Biểu số 120/CKTC- NSNN ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC)

b) Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách xã và kết quả thực hiện các hoạt động tài chính khác ở xã.

2. Trách nhiệm công khai

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai các nội dung quy định tại Khoản 1 Mục IV.

Đối với các nội dung công khai quy định tại điểm 1.2, 1.4 Khoản 1 Mục IV, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định công bố công khai ngân sách và các biểu mẫu theo quy định (theo Mẫu số 04/QĐ-CKNS ban hành kèm theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC).

3. Hình thức công khai

1. Việc công khai các nội dung quy định tại điểm 1.1, 1.3 Khoản 1 Mục IV được thực hiện bằng các hình thức: Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã ít nhất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày niêm yết; thông báo trên hệ thống truyền thanh của xã (nếu xã có hệ thống truyền thanh).

2. Đối với các nội dung quy định tại điểm 1.2, 1.4 Khoản 1 Mục IV được thực hiện bằng các hình thức: Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã ít nhất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày niêm yết; thông báo trên hệ thống truyền thanh của xã (nếu xã có hệ thống truyền thanh); thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy, các tổ chức chính trị - xã hội ở xã và trưởng các ấp, khu phố ở cấp xã.

4. Thời gian công khai

1. Báo cáo dự toán ngân sách xã và kế hoạch thu, chi các hoạt động tài chính khác ở xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

2. Báo cáo dự toán ngân sách xã và kế hoạch thu, chi các hoạt động tài chính khác ở xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, quyết toán ngân sách xã và kết quả thu, chi các hoạt động tài chính khác ở xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn phải được công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày văn bản được ban hành.

3. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách xã hằng quý, 06 tháng, 09 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc quý, 06 tháng, 09 tháng.

4. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách xã hằng năm được công khai khi Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn./.

tập tin kèm theo.

10/15/2021 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với ngân sách cấp huyện, cấp xã/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
10/15/2021 4:00 PMNoĐã ban hành
Kết quả thực hiện công tác tháng 9/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 10/2021 của các phòng thuộc Sở Kết quả thực hiện công tác tháng 9/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 10/2021 của các phòng thuộc Sở
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 36/BC-VP ngày 11/10/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 9/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 10/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính Thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 9/2021 và phương hướng nhiệm vụ tháng 10/2021 như sau:

1. Công tác tháng 9/2021

Thống nhất Báo cáo số 36/BC-VP ngày 11/10/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 9/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 10/2021: Các phòng thuộc Sở đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, không có hồ sơ trễ hạn, đề nghị các phòng thuộc Sở tiếp tục duy trì việc xử lý hồ sơ kịp thời, hạn chế thấp nhất trường hợp trễ hạn hoặc xin gia hạn thời gian xử lý hồ sơ.

Triển khai kịp thời các chủ trương phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy và UBND tỉnh đến toàn thể công chức, người lao động thuộc Sở; đồng thời, đề nghị công chức vận động người thân, gia đình chấp hành nghiêm các chỉ đạo của đơn vị chức năng đối với công tác phòng, chống dịch bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

2. Phương hướng tháng 10/2021

Thống nhất với phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 10/2021 đã nêu trong báo cáo; đồng thời các phòng chuyên môn thuộc Sở thực hiện tốt, đầy đủ, kịp thời Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính.

Trên đây là thông báo về kết quả thực hiện công tác tháng 9/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 10/2021, đề nghị các phòng thuộc Sở nghiêm túc triển khai thực hiện./.

tập tin kèm theo.

10/11/2021 6:00 PMĐã ban hànhKế hoạch công tácTinKết quả thực hiện công tác tháng 9/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 10/2021 của các phòng thuộc Sở /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/ThongBao.jpg
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 36/BC-VP ngày 11/10/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 9/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 10/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính Thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 9/2021 và phương hướng nhiệm vụ tháng 10/2021 như sau:
10/11/2021 6:00 PMNoĐã ban hành
Kết quả thực hiện công tác tháng 8/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 9/2021 của các phòng thuộc SởKết quả thực hiện công tác tháng 8/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 9/2021 của các phòng thuộc Sở
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 34/BC-VP ngày 09/9/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 8/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 9/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 8/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 9/2021 như sau:

1. Công tác tháng 8/2021

Thống nhất Báo cáo số 34/BC-VP ngày 09/9/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 8/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 9/2021: các phòng thuộc Sở đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; tuy nhiên, trong tháng có 02 hồ sơ trễ hạn, đề nghị các phòng thuộc Sở tiếp tục duy trì việc xử lý hồ sơ kịp thời, hạn chế thấp nhất trường hợp trễ hạn hoặc xin gia hạn thời gian xử lý hồ sơ.

Triển khai kịp thời các chủ trương phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Trung ương và của UBND tỉnh đến toàn thể công chức, người lao động thuộc Sở; đồng thời, đề nghị công chức vận động người thân, gia đình chấp hành nghiêm các chỉ đạo của đơn vị chức năng đối với công tác phòng, chống dịch bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

2. Phương hướng tháng 9/2021

Thống nhất với phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 9/2021 đã nêu trong báo cáo; đồng thời thực hiện tốt, đầy đủ, kịp thời Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính.

Trên đây là thông báo về kết quả thực hiện công tác tháng 8/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 9/2021, đề nghị các phòng thuộc Sở nghiêm túc triển khai thực hiện./.

tập tin kèm theo.

9/10/2021 6:00 PMĐã ban hànhKế hoạch công tácTinKết quả thực hiện công tác tháng 8/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 9/2021 của các phòng thuộc Sở/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/ThongBao.jpg
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 34/BC-VP ngày 09/9/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 8/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 9/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 8/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 9/2021 như sau:
9/10/2021 6:00 PMNoĐã ban hành
Triển khai Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 01/9/2021 của UBND tỉnh Tây NinhTriển khai Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 01/9/2021 của UBND tỉnh Tây Ninh

              Ngày 01/9/2021, UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 3 Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, có hiệu lực từ ngày 11/9/2021.

Nội dung Quyết định gồm: 03 điều

              Quyết định quy định về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi thực hiện Quyết định và hiệu lực thi hành Quyết định.

Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND

9/10/2021 9:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 01/9/2021 của UBND tỉnh Tây Ninh/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
9/10/2021 9:00 AMNoĐã ban hành
Quyết định 18/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Quyết định 18/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

QUYẾT ĐỊNH

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 155/TTr-STC ngày 03 tháng  8 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:

1. Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp Lệ phí cấp phép xây dựng.

2. Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

4. Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp Lệ phí đăng ký cư trú.

5. Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp Lệ phí hộ tịch.

6. Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra vào cửa khẩu.

7. Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

8. Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

9. Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo chí thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

10. Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

11. Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện.

12. Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

13. Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

14. Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 20/6/2018 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ một số mức thu lệ phí quy định tại Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

15. Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 20/6/2018 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí đăng ký cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

16. Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 25/6/2018 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, Chàng Riệc.

17. Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 01/3/2019 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

18. Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 04/9/2019 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2021.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

tài liệu đính kèm.

9/7/2021 11:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinQuyết định 18/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
9/7/2021 11:00 AMNoĐã ban hành
Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phốHướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố

​tập tin kèm theo.

Kính gửi: Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố.

 

Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 26/11/2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 16/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ- CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua - Khen Thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung  một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT- BNV ngày 04/11/2019 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 27/10/2020 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Căn cứ Hướng dẫn số 119/HD-HĐTĐ ngày 12/5/2021 của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về việc tổ chức, hoạt động và bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng của các Khối Thi đua tỉnh Tây Ninh;

Để làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành Tài chính địa phương, việc bình xét thi đua, khen thưởng Khối Thi đua Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố. Sở Tài chính hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG: Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố.

II. NỘI DUNG THANG BẢNG ĐIỂM THI ĐUA

1. Thang bảng điểm

STTNỘI DUNG Số lần BCĐiểm chuẩn 01 BCTổng Điểm chuẩn
A
BCDE
ICÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH260
1Báo cáo quyết toán ngân sách năm 14040
2Giao dự toán ngân sách năm 14040
3
Công khai tài chính (công bố trên cổng thông tin điện tử của UBND huyện, không công khai trên cổng thông tin điện tử trừ 50% điểm chuẩn) 412,550
aCông khai dự toán ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố và phân bổ ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố trình HĐND cùng cấp112,512,5
bCông khai dự toán ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố và phân bổ ngân sách cấp huyện, thành phố đã được HĐND cùng cấp quyết định112,512,5
cCông khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố trong năm (quý, 6 tháng, 9 tháng, năm)112,512,5
dCông khai số liệu quyết toán ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố đã được HĐND cùng cấp phê chuẩn112,512,5
4Báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố.41248
5Công tác quản lý, điều hành ngân sách trong năm82
aThu ngân sách41
bChi ngân sách41
IICÔNG TÁC TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ140
1Tình hình thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và tổng hợp báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính12020
2Báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công theo Thông tư số 15/2021/TT-BTC ngày 18/12/2021 của Bộ Tài chính120560
3Báo cáo việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm theo Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính12020
4Công khai dự toán theo Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính12020
5Công khai quyết toán theo Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính12020
III CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ VÀ CÔNG SẢN 200
1Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công 15555
2Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản nhà nước13030
3Báo cáo tình hình giá cả thị trường115
aBáo cáo tháng125,566
bBáo cáo 3 tháng đầu năm11111
cBáo cáo 6 tháng đầu năm11111
dBáo cáo 9 tháng đầu năm11111
eBáo cáo năm11616
IVCÔNG TÁC THANH TRA150
1Báo cáo công tác thực hành, tiết kiệm chống lãng phí90
aTham mưu UBND huyện, thị xã, TP ban hành chương trình THTK, CLP năm kịp thời3030
- Kịp thời ban hành1515
- Đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định1515
bTham mưu UBND huyện, thị xã, TP thực hiện60
Báo cáo về THTK, CLP định kỳ (có tính trừ)31545
Báo cáo về THTK, CLP đột xuất (có tính trừ)15
2Công tác kiểm tra giá, phí lệ phí và báo cáo30
aUBND huyện, thị xã, TP ban hành có quyết định, kế hoạch thành lập đoàn kiểm tra10
bBáo cáo định kỳ (trước, trong và sau Tết âm lịch)3515
cBáo cáo đột xuất (phân theo số lần yêu cầu báo cáo)5
3Báo cáo kết quả xử lý kiến nghị của Thanh tra, kiểm toán30
aBáo cáo định kỳ quý I, 6 tháng, 9 tháng, cả năm4520
bBáo cáo đột xuất (phân theo số lần yêu cầu báo cáo)10
VCÔNG TÁC TIN HỌC - THỐNG KÊ TÀI CHÍNH130
1Công tác báo cáo từ phần mềm QLNS địa phương60
aBáo cáo thu nhanh11212
bBáo cáo thu tháng11212
cBáo cáo chi nhanh11212
dBáo cáo chi tháng11212
eBáo cáo tồn quỹ11212
2Cổng thông tin điện tử Sở Tài chính48
aTin tức, bài viết (01 nội dung 2 điểm)21224
b

- Cung cấp thông tin kịp thời khi có thay đổi thì đạt điểm tối đa, các nội dung thay đổi gồm:

+ Tên, địa chỉ cơ quan.

+ Tên lãnh đạo, chức vụ, ảnh chân dung, số điện thoại, email

- Trường hợp không cung cấp thông tin thay đổi trong thời gian 05 ngày làm việc thì mỗi lần trừ 05 điểm.

  24
3Sử dụng thư điện tử Tây Ninh gửi/nhận văn bản 12
Khi gửi thư điện tử liên hệ công tác với Sở Tài chính không sử dụng thư điện tử Tây Ninh thì mỗi lần trừ 0,5đ 12
4Công tác báo cáo phát sinh theo yêu cầu công vụ  10
 

Thực hiện kịp thời các báo cáo phát sinh theo yêu cầu công vụ.

Trường hợp báo cáo trễ hạn theo công văn yêu cầu: mỗi lần trừ 2 điểm.

Trường hợp không báo cáo theo công văn yêu cầu: mỗi lần trừ 3 điểm.

  10
VICÔNG TÁC KHÁC70
1Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng30
aBáo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị012020
bBảng tự chấm điểm theo thang điểm thi đua của đơn vị011010
2Báo cáo chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu của Sở30
3Tham dự các cuộc họp do Sở triệu tập10
VIIĐIỂM THƯỞNG50
1Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách23
1.1Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm8
aTỷ lệ giải ngân từ 90% trở lên so với kế hoạch được giao  5
bTỷ lệ giải ngân từ 70% đến dưới 90% so với kế hoạch được giao  3
1.2Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách5
a100% số kiến nghị được thực hiện  5
bTừ 99% - dưới 100% số kiến nghị được thực hiện  4
cTừ 98% - dưới 99% số kiến nghị được thực hiện  3
dTừ 97% - dưới 98% số kiến nghị được thực hiện  2
đTừ 96% - dưới 97% số kiến nghị được thực hiện  1
eTừ 95% - dưới 96% số kiến nghị được thực hiện  0
1.3Thực hiện cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí quản lý hành chính tại cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập5
aKhông có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính được phát hiện trong năm đánh giá  5
bCó sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính được phát hiện trong năm đánh giá  0
1.4Thu ngân sách nhà nước   8
aTừ trên 100% đến 105%  3
bTrên 105%  8
2Công tác quản lý, sử dụng tài sản công  9
2.1Triển khai kịp thời và tổ chức thực hiện phân cấp quản lý tài sản công đúng quy định   2
2.2Triển khai thực hiện tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng theo đúng quy định   1
2.3Triển khai thực hiện tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo đúng quy định  1
2.4Kiểm tra việc thực hiện các quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc thẩm quyền cấp huyện  5
3Thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL)  10
3.1Có thêm 01 đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên  3
3.2Có thêm 01 đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên  2
3.3Thực hiện quy định về phân phối kết quả tài chính hoặc sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên trong năm tại các đơn vị HCSN đúng quy định  2
3.4Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị sự nghiệp so với năm 2015 đạt từ 15% trở lên  3
4Có những giải pháp, đề tài, sáng kiến trong tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý tài chính công  8
4.1Có những giải pháp, những Đề tài, sáng kiến để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí địa phương  2
4.2Có những giải pháp, những Đề tài, sáng kiến trong việc quản lý, sử dụng tài sản công đã được áp dụng và thực hiện có hiệu quả tại địa phương  2
4.3Có những giải pháp, những Đề tài, sáng kiến việc thực hiện cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đã được áp dụng và thực hiện có hiệu quả tại địa phương  2
4.4Có những giải pháp, những Đề tài, sáng kiến trong việc thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị SNCL đã được áp dụng và thực hiện có hiệu quả tại địa phương  2
Tổng cộng1.000

Lưu ý: Tổng điểm đạt được trên thang bảng điểm thi đua do Sở Tài chính triển khai sau khi chấm sẽ được chia cho 10 để đảm bảo số điểm tối đa do Sở Tài chính chấm là 100 điểm quy định tại Khoản 1 Mục II Phần B của Hướng dẫn số 881/HD-SKHĐT-STC ngày 15/4/2021 của Sở Kế hoạch và Đầu tư - Sở Tài chính về tổ chức, hoạt động và bình xét Thi đua, Khen thưởng Khối Thi đua các phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố.

2. Cách tính điểm

a. Đối với các báo cáo

- Các báo cáo gửi đúng thời gian quy định và đầy đủ nội dung, biểu mẫu được tính tròn số điểm chuẩn theo quy định.

- Các báo cáo gửi đúng thời gian quy định, nhưng không đầy đủ nội dung, biểu mẫu bị trừ 30% số điểm cho 01 lần báo cáo đối với mỗi loại báo cáo.

- Các báo cáo gửi trễ  theo quy định từ 01 đến 09 ngày làm việc: cứ  mỗi ngày trừ (-1) điểm cho 01 lần báo cáo đối với mỗi loại báo cáo.

- Các báo cáo gửi trễ theo quy định trên 09 ngày làm xem như không gửi báo cáo, không được tính điểm cho báo cáo đó.

* Riêng đối với một số loại báo cáo được quy định cách tính điểm trừ như sau:

- Đối với Báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố: Nếu gửi trễ  theo quy định từ 1 đến 4 ngày làm việc, cứ  mỗi ngày trừ (-) 0,5 điểm cho 01 lần báo cáo; trễ từ 05 ngày trở lên xem như không gửi báo cáo, không được tính điểm cho báo cáo đó.

- Đối với Báo cáo tình hình giá cả thị trường (hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm): Nếu gửi trễ  theo quy định từ 01 đến 02 ngày làm việc thì cứ mỗi ngày trừ (-) 0,5 điểm cho 01 lần báo cáo; trễ từ 03 ngày trở lên xem như không gửi báo cáo, không được tính điểm cho báo cáo đó.

- Đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: 90 điểm

* Có ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm kịp thời (tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố ban hành): 30 điểm, gồm:

- Kịp thời ban hành so với chương trình của UBND tỉnh: 15 điểm

+ Trong 30 ngày kể từ ngày ban hành Chương trình của UBND tỉnh: 15 điểm

+ Từ 31- 60 ngày kể từ ngày chương trình tổng thể của tỉnh ban hành: 10 điểm

+ Sau 61 ngày: 7 điểm; sau tháng 10 năm báo cáo: 5 điểm.

+ Trong năm không ban hành: 0 điểm.

- Sự phù hợp với Chương trình tổng thể về THTK,CLP của tỉnh: 15 điểm

 Chỉ tiêu THTK,CLP trong chi thường xuyên cao hơn hoặc bằng chỉ tiêu trong chương trình tổng thể của tỉnh: 15 điểm; thấp hơn: 0 điểm;

* Tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện báo cáo: 60 điểm, phân ra:

- Báo cáo công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí định kỳ 45 điểm, gồm:

+ Báo cáo năm trước để phục vụ báo cáo cho Bộ Tài chính.

+Báo cáo 6 tháng, cả năm phục vụ kỳ họp Hội đồng Nhân dân tỉnh.

+ Cách tính điểm (mỗi báo cáo 15 điểm).

+ Báo cáo gửi đúng thời gian quy định, đúng mẩu biểu và đầy đủ nội dung, số liệu theo yêu cầu: 15 điểm.

+ Tính điểm trừ báo cáo: (chỉ trừ đến hết số điểm cho 01 báo cáo)

w Báo cáo trễ hạn: trừ 01 điểm/ngày trể hạn.

w  Báo cáo gửi thiếu nội dung quy định, thiếu mẫu biểu quy định, thiếu số liệu quy định hoặc có số liệu nhưng không phù hợp: mỗi phần thiếu trừ 2 điểm.

- Báo cáo công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đột xuất (nếu có): 15 điểm, (phân ra theo số lần yêu cầu báo cáo đột xuất trong năm và tính chỉ điểm trừ trể hạn như trên).

- Báo cáo kết quả công tác kiểm tra giá, phí, lệ phí: 30 điểm.

+ Tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, kế hoạch kiểm tra (kề cả phối hợp): 10 điểm.

+ Báo cáo kết quả thực hiện: 

- Báo cáo định kỳ: 15 điểm.

+ Số lượng: 03 báo cáo, gồm trước, trong và sau tết âm lịch, mỗi báo cáo là 5 điểm.

+ Báo cáo trễ hạn: trừ 01 điểm/ngày trể hạn (trừ đến hết số điểm 1 báo cáo);

+ Không gửi báo cáo: là 0 điểm.

- Báo cáo đột xuất: 05 điểm, (phân ra theo số lần yêu cầu báo cáo trong năm và tính trừ như báo cáo định kỳ. Nếu trong năm cấp trên không có yêu cầu thì cấp dưới được hưởng toàn bộ số điểm nội dung báo cáo đột xuất này).

- Báo cáo kết quả xử lý kiến nghị thanh tra, kiểm toán: 30 điểm.

Yêu cầu thực hiện với huyện, thị xã, thành phố còn phải đôn đốc, thực hiện kiến nghị thanh tra, kiểm toán, gồm:

- Báo cáo định kỳ: 20 điểm.

+ Số lượng: 04 báo cáo/năm (Quý 1, 6 tháng, 9 tháng và cuối năm).

+ Báo cáo trễ hạn: trừ 01 điểm/ngày trễ hạn (trừ đến hết số điểm 1 báo cáo).

- Báo cáo đột xuất: 10 điểm, (phân ra theo số lần yêu cầu báo cáo trong năm và tính trừ như báo cáo định kỳ. Nếu trong năm cấp trên không có yêu cầu thì cấp dưới được hưởng toàn bộ số điểm nội dung báo cáo đột xuất này).

Đối với huyện, thị xã, thành phố không có nội dung thực hiện về kiến nghị thanh tra, kiểm toán (hoặc có nhưng đã thực hiện hết): không yêu cầu báo cáo định kỳ và được hưởng toàn bộ điểm số.

Đối với các báo cáo từ phần mềm QLNS địa phương: 60 điểm (Báo cáo thu nhanh, Báo cáo thu tháng, Báo cáo chi nhanh, Báo cáo chi tháng, Báo cáo tồn quỹ):

Báo cáo gửi theo định kỳ hàng tháng nếu gửi trễ theo quy định 01 ngày làm việc thì trừ (-) 0,5 điểm cho 01 lần báo cáo; trễ trên 02 ngày xem như không gửi báo cáo, không được tính điểm cho báo cáo đó.

- Đối với báo cáo quyết toán ngân sách: 40 điểm.

+ Gửi báo cáo đúng: Nội dung, biểu mẫu, số liệu và thời gian quy định 40 điểm.

+ Gửi báo cáo không đúng: Nội dung, biểu mẫu, số liệu và thời gian bị trừ 25% số điểm cho từng nội dung, biểu mẫu, số liệu và thời gian.

+ Gửi báo cáo trễ thời gian theo quy định từ 01 đến 15 ngày làm việc: Cứ mỗi ngày trừ (-1) điểm.

+ Gửi báo cáo trễ thời gian theo quy định từ 15 đến 30 ngày làm việc: trừ 50% số điểm.

+ Gửi báo cáo trễ thời gian theo quy định trên 30 ngày làm việc: Không chấm điểm.

b. Công tác giao dự toán năm

- Giao dự toán trễ theo quy định từ 01 đến 09 ngày làm việc: cứ  mỗi ngày trừ (-) 1 điểm.

- Giao dự toán trễ theo quy định từ 10 ngày làm việc trừ (-) 15 điểm.

c. Công tác điều hành ngân sách trong năm

- Công tác điều hành ngân sách trong năm đảm bảo theo dự toán và chế độ quy định được tính tròn số điểm chuẩn theo quy định.

- Đối với công tác thu:

Nếu thu không đạt theo dự toán UBND tỉnh giao thì số điểm được tính tương ứng với kết quả tỷ lệ % đạt được, đồng thời không được đề nghị UBND tỉnh khen thưởng.

Thời gian tính số thu để chấm điểm thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền quy định về thời điểm xét Thi đua, khen thưởng trong năm.

- Đối với công tác chi:

+ Trong năm, nếu có đoàn Thanh tra, kiểm toán đến làm việc và kết luận có sai phạm trong quản lý chi (bị xuất toán, bị thu hồi nộp ngân sách) với số tiền dưới 01 tỷ đồng, trừ 05 điểm; từ 01 tỷ đồng trở lên trừ 10 điểm.

+ Sử dụng nguồn NS tỉnh bổ sung có mục tiêu cho huyện, thành phố:

Ø Nếu được giao trong dự toán đầu năm, mà để tồn đọng không sử dụng hết từ 10% đến 20% dự toán được giao trừ 10 điểm, trên  20% dự toán được giao trừ 20 điểm.

Ø Nếu được bổ sung thêm trong năm mà để tồn đọng không sử dụng hết từ 30% trở xuống theo dự toán được giao trừ 10 điểm, trên  30% dự toán được giao trừ 20 điểm.

 ØTrường hợp tồn đọng do nguyên nhân khách quan, phòng TC-KH phải có thuyết minh cụ thể, Sở sẽ xem xét không tính vào số tồn đọng để tính điểm.

+ Tổng số điểm trừ tối đa 41 điểm.

d. Công tác Quyết toán dự án hoàn thành: 15 điểm.

Căn cứ báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính, xác định thời gian thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành để có căn cứ tính điểm như sau:

- Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đảm bảo thời gian quy định được tính tròn số điểm chuẩn theo quy định.

- Thời gian thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành chậm dưới 24 tháng: 01 dự án chậm sẽ trừ đi 1 điểm.

- Thời gian thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành chậm trên 24 tháng: 01 dự án chậm sẽ trừ đi 2 điểm.

e. Đối với nội dung trên cổng thông tin điện tử: 48 điểm.

Chỉ tiêu tin tức, bài viết được quy định tại Quyết định số 154/QĐ-STC ngày 29/5/2013 của Sở Tài chính.

+ Mỗi nội dung tin tức, bài viết 2 điểm, tối đa 24 điểm.

+ Cập nhật thông tin đơn vị trên cổng thông tin điện tử, điểm tối đa 24 điểm, không cung cấp kịp thời trong thời gian 05 ngày làm việc, mỗi lần trừ (-) 6 điểm.

f. Sử dụng thư điện tử Tây Ninh gửi/nhận văn bản: 12 điểm.

Khi gửi thư điện tử liên hệ công tác với Sở Tài chính không sử dụng thư điện tử Tây Ninh thì mỗi lần trừ (-) 0,5 điểm.

g. Công tác khác

* Báo cáo chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu của Sở: Tùy theo số lượng báo cáo phát sinh trong năm để tính điểm.

Ví dụ : Trong năm Sở yêu cầu thực hiện 10 báo cáo thì mỗi báo cáo nếu thực hiện đúng thời gian quy định và đầy đủ nội dung, biểu mẫu được tính tròn số điểm chuẩn là 5 điểm (50 điểm/10); nếu thực hiện đúng thời gian quy định nhưng không đầy đủ nội dung, biểu mẫu trừ 50% số điểm là 2,5 điểm; nếu trễ so với thời hạn quy định trừ (-) 05 điểm.

* Tham dự các cuộc họp do Sở triệu tập

- Tham dự đầy đủ đúng thành phần các cuộc họp do Sở triệu tập được tính tròn số điểm chuẩn theo quy định.

- Vắng không lý do các cuộc họp định kỳ và đột xuất, mỗi lần  trừ 02 điểm. Tổng số điểm trừ trong năm không quá 10 điểm.

III. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, THỜI GIAN PHÚC TRA

1. Quy trình đánh giá

- Cuối năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm và nội dung thang bảng điểm thi đua trong hướng dẫn này, Phòng Tài chính - Kế hoạch tự đánh giá theo những tiêu chí và thang điểm hướng dẫn. Số điểm tự đánh giá căn cứ vào mức độ hoàn thành từng tiêu chí và được UBND huyện, thị xã, thành phố xác nhận và gửi đánh giá về Văn phòng Sở Tài chính tổng hợp.

- Thời gian, địa điểm nộp bảng tự chấm điểm thi đua:

+ Chậm nhất ngày 05/01 hàng năm, các Phòng Tài chính - Kế hoạch gửi bảng điểm tự chấm theo các tiêu chí thi đua năm trước đó về Văn phòng Sở Tài chính.

+ Các phòng và tương đương thuộc Sở gửi văn bản đánh giá xếp loại cho Phòng Tài chính - Kế hoạch theo các tiêu chí tại bảng điểm của hướng dẫn này vào thời gian, địa điểm như trên.

2. Thời gian phúc tra và thông báo kết quả

a. Thời gian phúc tra

Để công tác xét thi đua, khen thưởng được khách quan, Sở sẽ thành lập Đoàn để phúc tra lại các nội dung đơn vị đã tự chấm điểm.

- Trưởng đoàn: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở.

- Phó đoàn: Chánh Văn phòng.

- Các thành viên Đoàn phúc tra: đại diện Hội đồng thi đua khen thưởng Sở cùng một số cán bộ lãnh đạo hoặc công chức các Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính.

- Thời gian phúc tra: Từ ngày 10 đến 20 tháng 01 hàng năm.

b. Thông báo kết quả

Trên cơ sở chấm điểm của Đoàn phúc tra kiểm tra về các tiêu chí chấm điểm thi đua của Phòng Tài chính - Kế hoạch. Hội đồng xét Thi đua, khen thưởng của Sở Tài chính sẽ họp, xét và thông báo kết quả chậm nhất vào ngày 25/01 hàng năm.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Các Phòng Tài chính - Kế hoạch xây dựng chương trình thực hiện cụ thể cho từng năm. Các phòng chuyên môn thuộc Sở tổ chức theo dõi và chấm điểm phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố định kỳ hàng năm báo cáo Văn phòng để tổng hợp và đánh giá. Cuối năm Văn phòng tổng hợp kết quả, báo cáo lên Hội đồng Thi đua khen thưởng Sở.

- Đối với các nội dung chỉ tiêu báo cáo (số lượng báo cáo, thời gian báo cáo,..): Trường hợp có văn bản, quy định về thời gian báo cáo, số lượng báo cáo sẽ thực hiện theo văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Công văn này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Công văn số 1657/STC-VP ngày 02/6/2020 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố.

Trên đây là Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố trong lĩnh vực Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố và các phòng liên quan thuộc Sở Tài chính kiến nghị bằng văn bản gửi về Văn phòng để tham mưu cho Ban Giám đốc điều chỉnh cho phù hợp./.


9/7/2021 11:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
9/7/2021 11:00 AMNoĐã ban hành
Triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP

Kính gửi:

               - Các Sở, ban, ngành tỉnh;

               - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

Ngày 21/6/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2021 (thay thế Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập).

Trong thời gian chưa có Thông tư và các văn bản hướng dẫn Nghị định ban hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các đơn vị, địa phương nghiên cứu các nội dung của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP để triển khai thực hiện một số nội dung như sau:

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện nhiệm vụ sau:

- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ tại đơn vị mình và hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo theo đúng quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố để khẩn trương xây dựng và tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương và tình hình thực tế từng thời kỳ. Thời gian hoàn thành chậm nhất quý 1 năm 2022.

- Tham mưu UBND tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí thuộc phạm vi quản lý để làm cơ sở ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về giá và quy định của các pháp luật khác có liên quan để làm cơ sở giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Thời gian hoàn thành chậm nhất quý 1 năm 2022.

- Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành đơn giá, giá, phí dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về giá và theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Thời gian hoàn thành chậm nhất quý 1 năm 2022.

- Tham mưu UBND tỉnh ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công. Thời gian hoàn thành chậm nhất quý 1 năm 2022.

- Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt phương án tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 35, Điều 40 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Thời gian hoàn thành trước ngày 31/03/2022.

- Chịu trách nhiệm thực hiện việc đổi mới, sắp xếp, nâng mức độ tự chủ tài chính và giảm chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo lộ trình quy định tại Điểm 1 Điều 35 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

- Theo chức năng nhiệm vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và tổ chức thực hiện các nội dung khác về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với dịch vụ sự nghiệp công và đơn vị sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.

- Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc; gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.

2. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo theo quy định.

- Chủ động phối hợp và đề xuất với các Sở, ban, ngành và các cơ quan cấp tỉnh trong việc: xây dựng danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm cơ sở ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; xây dựng đơn giá, giá, phí dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công.

- Chịu trách nhiệm phê duyệt phương án tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo thời gian hoàn thành phê duyệt phương án tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

- Chịu trách nhiệm thực hiện việc đổi mới, sắp xếp, nâng mức độ tự chủ tài chính và giảm chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo lộ trình theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

- Theo chức năng nhiệm vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và tổ chức thực hiện các nội dung khác về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với dịch vụ sự nghiệp công và đơn vị sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.

- Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc; gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm:

- Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh.

- Định kỳ hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.

4. Sở Nội vụ có trách nhiệm:

- Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và đưa vào đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm để báo cáo UBND tỉnh.

Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.


tài liệu kèm theo.

8/27/2021 11:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
8/27/2021 11:00 AMNoĐã ban hành
Hỗ trợ cho Tổ phòng, chống “COVID cộng đồng”Hỗ trợ cho Tổ phòng, chống “COVID cộng đồng”
                               Kính gửi: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

             Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 5654/VP-KGVX ngày 24/8/2021 của Văn phòng UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện thông báo số 365-TB/VPTU; Thông báo số 365-TB/VPTU ngày 23/8/2021 của Văn phòng Tỉnh ủy về kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc hỗ trợ kinh phí cho thành viên "Tổ phòng, chống Covid cộng đồng".

             Sở Tài chính hướng dẫn các Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố  thực hiện như sau:

             - Đối tượng hỗ trợ: thành viên Tổ phòng chống "COVID cộng đồng" do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định thành lập và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại tại điểm 3.1, mục 3, phần VI, Sổ tay hướng dẫn tổ chức thực hiện cách ly y tế vùng có dịch Covid-19 ban hành kèm theo Quyết định số 3986/QĐ-BYT ngày 16/9/2020 của Bộ Y tế.

             - Mức hỗ trợ khoán: 150.000 đồng/người/tháng.

             - Thời gian hỗ trợ: từ 01/7/2021 đến 31/12/2021.

             Nguồn kinh phí: ngân sách nhà nước cấp tỉnh đảm bảo. Trước mắt, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố sử dụng nguồn ngân sách huyện chi trả, sau đó có báo cáo nhu cầu kinh phí về Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bổ sung có mục tiêu cho UBND các huyện, thị xã, thành phố.

             Sở Tài chính kính gửi Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố biết thực hiện./.

tập tin đính kèm.


8/26/2021 5:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHỗ trợ cho Tổ phòng, chống “COVID cộng đồng”/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
                               Kính gửi: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
8/26/2021 5:00 PMNoĐã ban hành
Quyết định ban hành HD thực hiện các quy định quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng NSNN trên địa bàn tỉnh Tây NinhQuyết định ban hành HD thực hiện các quy định quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng NSNN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

​tập tin đính kèm.

A. PHẠM VI HƯỚNG DẪN VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

I. PHẠM VI HƯỚNG DẪN

Hướng dẫn thực hiện việc quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước như sau:

1. Dự án ứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước;

2. Các hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước.

3. Dự án ứng dựng CNTT sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ 30% trở lên hoặc lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án, thực hiện theo các quy định tại quyết định này.

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý đầu tư ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh sử dụng vốn khác áp dụng các quy định tại Quy định này.

B. NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

I. Đối với các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước (dự án đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định số 40/2020/NĐ-CP)

1. Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư

Trình tự, thủ tục dự án đầu tư đề nghị các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP và Mục 2 Chương II Nghị định 73/2019/NĐ-CP, Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND trong đó:

a.   Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

- Về lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định dự án đầu tư: Thực hiện theo Luật đầu tư công; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP; Nghị định số 73/2019/NĐ-CP; Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND.

- Về thực hiện khảo sát: Thực hiện theo quy định tại Nghị định 73/2019/NĐ-CP.

b.  Giai đoạn thực hiện đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Nghị định 73/2019/NĐ-CP; Thông tư 24/2020/TT-BTTTT và các văn bản hướng dẫn.

c.   Giai đoạn kết thúc đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Nghị định 73/2019/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.

2. Thẩm quyền phê duyệt, thẩm định dự án ứng dụng CNTT

2.1. Thẩm quyền phê duyệt dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.

2.2. Thẩm quyền thẩm định dự án ứng dụng CNTT

a. Đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư là đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi.

b. Đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Giao cho hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư trực thuộc làm đầu mối tổ chức thẩm định.

2.3. Thẩm quyền thẩm định thiết kế dự án ứng dụng CNTT

a. Trường hợp thiết kế 2 bước (thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết): Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế cơ sở và cho ý kiến về sự phù hợp trong việc áp dụng các định mức chi phí, mức chi, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, phương pháp tính, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định trong việc lập tổng mức đầu tư đối với dự án do Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư, trừ các dự án có thiết kế cơ sở thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán (Chủ đầu tư được phép thuê tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm thực hiện thẩm tra thiết kế chi tiết và dự toán để làm cơ sở thẩm định đối với các phần việc mà mình thực hiện (nếu thấy cần thiết)).

b. Trường hợp thiết kế 1 bước (thiết kế chi tiết trong Báo cáo kinh tế kỹ thuật):  Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế chi tiết và cho ý kiến về sự phù hợp trong việc áp dụng các định mức chi phí, mức chi, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, phương pháp tính, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định trong việc lập dự toán đối với dự án do Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư, trừ các dự án có thiết kế chi tiết thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

c. Trường hợp Sở Thông tin và Truyền thông là chủ đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông thành lập Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định theo khoản a, khoản b tại mục 2.3 này.

II. Đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước

1. Thẩm quyền phê duyệt

Thực hiện theo thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được quy định tại Điều 4, Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Quy trình giao, phân bổ dự toán ngân sách cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và quy định chung về giao, phân bổ dự toán ngân sách tại tỉnh.

3. Lựa chọn hình thức triển khai

a. Đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc khoản 1 Điều 51 Nghị định 73/2019/NĐ-CP thì cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm hàng hóa nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị và hướng dẫn tại khoản 4, mục II, Phần B của Hướng dẫn này.

b. Đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên có mức kinh phí trên 200 triệu đồng đến 15 tỷ đồng để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu thì cơ quan, đơn vị thực hiện lập Đề cương và dự toán chi tiết theo Điều 4, Điều 5 Thông tư 03/2020/TT-BTTTT và theo hướng dẫn tại khoản 5, mục II, Phần B của Hướng dẫn này.

c. Đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên có mức kinh phí trên 15 tỷ đồng để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu thì cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 Nghị định 73/2019/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại khoản 6, mục II, Phần B của Hướng dẫn này.

d. Đối với hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường (còn gọi là dịch vụ theo yêu cầu riêng) thực hiện theo quy định tại các Điều 53, 54, 55, 56, 57, 58 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại khoản 7, mục II, Phần B của Hướng dẫn này

đ. Đối với hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường, cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị và hướng dẫn khoản 8, mục II, Phần B của Hướng dẫn này.

Trường hợp người có thẩm quyền quyết định thuê dịch vụ yêu cầu phải lập Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin thì lập Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định tại các Điều 53, 54, 55, 56, 57 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại khoản 7, mục II, Phần B của Hướng dẫn này.

4. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 73/2019/NĐ-CP (không phải lập đề cương, dự toán chi tiết và không phải lập dự án)

a. Quy trình thực hiện: Thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị tại Thông tư 58/2016/TT-BTC và Quyết định 17/2019/QĐ-TTg.

b. Trong trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền phê duyệt có thể lấy ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan, đơn vị có chuyên môn liên quan về công nghệ thông tin nhằm đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và tính đồng bộ trong kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước và sự phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh.

5. Đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải lập Đề cương và dự toán chi tiết

5.1. Trình tự các bước thực hiện

Bước 1: Đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện lập đề cương và dự toán chi tiết theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT.

Bước 2: Đơn vị sử dụng ngân sách trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết.

Bước 3: Sau khi được phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết, thực hiện trình tự thủ tục mua sắm theo quy định pháp luật về mua sắm hàng hóa nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan đơn vị.

5.2. Thẩm quyền thẩm định đề cương và dự toán chi tiết

a. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, làm đầu mối phối hợp với Sở Tài chính hoặc thuê chuyên gia (nếu cần) thẩm định đề cương và dự toán chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.

Trường hợp Sở Thông tin và Truyền thông đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ.

- Thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ đối với đề cương và dự toán chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã và theo phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ hiện hành của tỉnh.

- Ngoài ra, trong quá trình thẩm định, tùy theo tính chất phức tạp của từng công việc và nội dung chi, đơn vị đầu mối thẩm định có thể lấy ý kiến bằng văn bản hoặc thành lập hội đồng thẩm định, tổ chức hội nghị tư vấn để lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến chuyên gia (nếu cần thiết).

b. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị chuyên môn trực thuộc làm đơn vị đầu mối thẩm định đề cương và dự toán chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp mình và phải gửi hồ sơ cho Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ trước khi phê duyệt.

5.3. Sau khi đề cương và dự toán chi tiết được phê duyệt, cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật đấu thầu và pháp luật liên quan.

6. Đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện lập dự án

6.1. Trình tự các bước thực hiện

Trình tự các bước, giai đoạn thực hiện dự án tương tự theo quy định về quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại mục 2 Chương II Nghị định 73/2019/NĐ-CP.

Các nội dung thực hiện theo dự án đầu tư ứng dụng CNTT bao gồm: phân loại dự án, trình tự thủ tục đầu tư dự án, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, quản lý chi phí, quản lý chất lượng.

Các nội dung thực hiện theo pháp luật ngân sách nhà nước bao gồm: chủ trương thực hiện, thẩm quyền quyết định đầu tư, xác định chủ đầu tư, đơn vị đầu mối thẩm định dự án.

6.2. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án: thực hiện theo khoản 1, mục II, Phần B của Hướng dẫn này.

6.3. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì làm đầu mối thẩm định dự án, phối hợp với Sở Tài chính có ý kiến về kinh phí, nguồn kinh phí thực hiện dự án.

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã theo phân cấp thì Thủ trưởng các cơ quan này thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cho đơn vị chuyên môn trực thuộc làm đầu mối thẩm định.

Do dự án không sử dụng vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nên về nội dung thẩm định tổng mức đầu tư/dự toán, đơn vị đầu mối thẩm định thực hiện thẩm định về sự phù hợp của dự toán dự án với các quy định hiện hành, khả năng bố trí vốn, cân đối vốn trong nguồn kinh phí chi thường xuyên được giao và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án.

6.4. Thẩm quyền thẩm định thiết kế

Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết dự án tương tự như đã hướng dẫn tại khoản 2.3, mục I, Phần B của Hướng dẫn này.

6.5. Quản lý chi phí dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định 73/2019/NĐ-CP, Thông tư 04/2020/TT-BTTTT và các văn bản hướng dẫn về xác định chi phí, định mức của các bộ, ngành liên quan.

6.6. Quản lý chất lượng dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định 73/2019/NĐ-CP, Thông tư 24/2020/TT-BTTTT và các văn bản liên quan tới nội dung đầu tư.

7. Đối với hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường

7.1. Trình tự các bước thực hiện

Bước 1: Lập kế hoạch thuê dịch vụ CNTT theo quy định tại Điều 54, 55, 56, 57, 58 Nghị định 73/2019/NĐ-CP.

Bước 2: Trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ CNTT.

Bước 3: Sau khi được phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ CNTT, thực hiện trình tự thủ tục mua sắm theo quy định pháp luật về mua sắm hàng hóa nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan đơn vị.

Bước 4: Kiểm thử, vận hành thử dịch vụ, đáp ứng yêu cầu thì tiến hành sử dụng dịch vụ thuê theo quy định tại Điều 58, Nghị định 73/2019/NĐ-CP.

7.2. Thẩm quyền thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ CNTT

a. Sở Thông tin và Truyền thông làm đầu mối chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định kế hoạch thuê đối với hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin (gọi tắt là kế hoạch thuê) không sẵn có trên thị trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.

Trên cơ sở ý kiến của Sở Tài chính về kinh phí, nguồn kinh phí thực hiện, Sở Thông tin và Truyền thông thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch thuê. Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định kế hoạch thuê, Sở Thông tin và Truyền thông trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thuê, làm căn cứ để thực hiện.

b. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn giao đơn vị chuyên môn trực thuộc làm đầu mối thẩm định đối với hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp mình, đồng thời gửi lấy ý kiến về chuyên môn của Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan khác (nếu có) trước khi phê duyệt kế hoạch thuê.

8. Đối với hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường

a. Quy trình thực hiện: Thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị tại Thông tư 58/2016/TT-BTC và Quyết định 17/2019/QĐ-TTg.

b. Trong trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền phê duyệt có thể lấy ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan, đơn vị có chuyên môn liên quan về công nghệ thông tin nhằm đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và tính đồng bộ trong kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước và sự phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ động tham mưu, rà soát các nội dung Hướng dẫn này, báo cáo UBND tỉnh xem xét để điều chỉnh cho phù hợp với các quy định hiện hành;

- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương các nội dung chi tiết về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

- Phối hợp hướng dẫn, thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên, theo phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

 Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan, đơn vị các nội dung, quy định về quản lý đầu tư công trong đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn đầu tư công.

4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Các ban quản lý dự án; Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng vốn ngân sách nhà nước tham khảo Hướng dẫn này để triển khai trong quá trình hoạt động quản lý đầu tư ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh.

5. Hướng dẫn này được đăng tải trên mục "VĂN BẢN MỚI" trên Trang thông tin điện tử tỉnh Tây Ninh tại địa chỉ: http://www.tayninh.gov.vn.

6. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các tổ chức cá nhân kịp thời phản ánh đến Sở Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn cụ thể./.


8/17/2021 10:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinQuyết định ban hành HD thực hiện các quy định quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng NSNN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
8/17/2021 10:00 AMNoĐã ban hành
Kết quả thực hiện công tác tháng 7/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 8/2021 của các phòng thuộc SởKết quả thực hiện công tác tháng 7/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 8/2021 của các phòng thuộc Sở
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 32/BC-VP ngày 11/8/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 7/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 8/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 7/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 8/2021 như sau:

1. Công tác tháng 7/2021

Thống nhất Báo cáo số 32/BC-VP ngày 11/8/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 7/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 8/2021: các phòng thuộc Sở đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; tuy nhiên, trong tháng không có hồ sơ trễ hạn, đề nghị các phòng thuộc Sở tiếp tục duy trì việc xử lý hồ sơ kịp thời, hạn chế thấp nhất trường hợp trễ hạn hoặc xin gia hạn thời gian xử lý hồ sơ.

Triển khai kịp thời các chủ trương phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Trung ương và của UBND tỉnh đến toàn thể công chức, người lao động thuộc Sở; đồng thời, đề nghị công chức vận động người thân, gia đình chấp hành nghiêm các chỉ đạo của đơn vị chức năng đối với công tác phòng, chống dịch bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

2. Phương hướng tháng 8/2021

Thống nhất với phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 8/2021 đã nêu trong báo cáo; đồng thời thực hiện tốt, đầy đủ, kịp thời Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính.

Trên đây là thông báo về kết quả thực hiện công tác tháng 7/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 8/2021, đề nghị các phòng thuộc Sở nghiêm túc triển khai thực hiện./.

tài liệu kèm theo.

8/13/2021 6:00 PMĐã ban hànhKế hoạch công tácTinKết quả thực hiện công tác tháng 7/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 8/2021 của các phòng thuộc Sở/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/ThongBao.jpg
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 32/BC-VP ngày 11/8/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 7/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 8/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 7/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 8/2021 như sau:
8/13/2021 6:00 PMNoĐã ban hành
Triển khai Nghị quyết 79/NQ-CP ngày 22/7/2021 của Chính phủ Triển khai Nghị quyết 79/NQ-CP ngày 22/7/2021 của Chính phủ
            Ngày 22/7/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 79/NQ-CP về việc mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị, phương tiện phục vụ phòng chống dịch Covid-19, Nghị quyết có hiệu lực từ ngày ký.

​            Theo đó, Chính phủ đồng ý phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu đối với một số thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị, phương tiện phục vụ phòng, chống dịch mua trực tiếp của nhà sản xuất, cung ứng nước ngoài, mua qua các đơn vị mua sắm của Liên Hợp quốc và một số mặt hàng đặc thù sản xuất trong nước trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

            Về cơ chế, hình thức thực hiện mua sắm, việc triển khai ngay gói thầu để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của cộng đồng dân cư và mua thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị, phương tiện để phòng chống dịch Covid-19 là trường hợp cấp bách được chỉ định thầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 22 Luật Đấu thầu.

            Theo Nghị quyết, khi xây dựng giá gói thầu mua sắm hóa chất, vật tư, trang thiết bị, phương tiện phục vụ phòng chống dịch Covid-19 cần căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/2/2016 của Bộ Tài chính.

            Riêng đối với xây dựng giá gói thầu mua sắm trang thiết bị y tế thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 58/2016/TT-BTC nêu trên hoặc theo Điều 8 Thông tư số 14/2020/TT-BYT ngày 10/7/2020.

            Trong trường hợp đấu thầu rộng rãi qua mạng để mua hàng hóa phục vụ việc phòng, chống dịch, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày.

            Bên cạnh đó, chỉ đạo tổ chức mua sắm hàng hóa được giao thực hiện, phân bổ và quản lý sử dụng hàng hóa đúng mục đích, hiệu quả, đáp ứng kịp thời công tác phòng chống dịch.

            Nghị quyết 79/NQ-CP ngày 22/7/2021 của Chính phủ.

8/3/2021 2:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai Nghị quyết 79/NQ-CP ngày 22/7/2021 của Chính phủ /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
            Ngày 22/7/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 79/NQ-CP về việc mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị, phương tiện phục vụ phòng chống dịch Covid-19, Nghị quyết có hiệu lực từ ngày ký.
8/3/2021 2:00 PMNoĐã ban hành
Kết quả thực hiện công tác tháng 6/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 7/2021 của các phòng thuộc SởKết quả thực hiện công tác tháng 6/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 7/2021 của các phòng thuộc Sở
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 30/BC-VP ngày 12/7/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 6/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 7/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 6/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 7/2021 như sau:

1. Công tác tháng 6/2021

Thống nhất Báo cáo số 30/BC-VP ngày 12/7/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 6/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 7/2021: các phòng thuộc Sở đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; tuy nhiên, trong tháng không có hồ sơ trễ hạn, đề nghị các phòng thuộc Sở tiếp tục duy trì việc xử lý hồ sơ kịp thời, hạn chế thấp nhất trường hợp trễ hạn hoặc xin gia hạn thời gian xử lý hồ sơ.

Triển khai kịp thời các chủ trương phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Trung ương và của UBND tỉnh đến toàn thể công chức, người lao động thuộc Sở; đồng thời, đề nghị công chức vận động người thân, gia đình chấp hành nghiêm các chỉ đạo của đơn vị chức năng đối với công tác phòng, chống dịch bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

2. Phương hướng tháng 7/2021

Thống nhất với phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 7/2021 đã nêu trong báo cáo; đồng thời thực hiện tốt, đầy đủ, kịp thời Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính.

Trên đây là thông báo về kết quả thực hiện công tác tháng 6/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 7/2021, đề nghị các phòng thuộc Sở nghiêm túc triển khai thực hiện./.

tài liệu kèm theo.

7/13/2021 6:00 PMĐã ban hànhKế hoạch công tácTinKết quả thực hiện công tác tháng 6/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 7/2021 của các phòng thuộc Sở/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/ThongBao.jpg
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 30/BC-VP ngày 12/7/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 6/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 7/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 6/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 7/2021 như sau:
7/13/2021 6:00 PMNoĐã ban hành
Triển khai TT số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sinh hoạtTriển khai TT số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sinh hoạt
           Thực hiện ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh về việc sao gửi Thông tư đến Sở Tài chính và các đơn vị liên quan biết, triển khai thực hiện. Sở Tài chính triển khai nội dung Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sinh hoạt. Cụ thể như sau:

           - Thông tư này quy định về khung giá nước sạch sinh hoạt; nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt (bao gồm cả nước sạch cung cấp chung cho mục đích sinh hoạt và cho mục đích khác) và thay thế Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt, Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và khu vực nông thôn.

           - Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thẩm định phương án giá nước sạch sinh hoạt, trình phương án giá nước sạch sinh hoạt và quyết định giá nước sạch sinh hoạt theo quy định của pháp luật; đơn vị cấp nước sạch cho sinh hoạt và khách hàng sử dụng nước sạch sinh hoạt.

           - Khung giá nước sạch được quy định như sau:

SttLoạiGiá tối thiểu (đồng/m3)Giá tối đa (đồng/m3)
1Đô thị đặc biệt, đô thị loại 13.50018.000
2Đô thị loại 2, loại 3, loại 4, loại 53.00015.000
3Khu vực nông thôn2.00011.000

Khung giá nước sạch này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng cho mức giá bán lẻ nước sạch bình quân do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

           - Điều chỉnh giá nước sạch:

           Hàng năm, đơn vị cấp nước chủ động rà soát việc thực hiện phương án giá nước sạch và giá nước sạch dự kiến cho năm tiếp theo. Trường hợp các yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh nước sạch biến động làm giá nước sạch năm tiếp theo tăng hoặc giảm, đơn vị cấp nước lập hồ sơ phương án giá nước sạch gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh. Đối với trường hợp sau khi đơn vị cấp nước rà soát, giá thành 01m3 nước sạch năm tiếp theo biến động tăng ở mức đơn vị cấp nước cân đối được tài chính thì đơn vị cấp nước có công văn gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giữ ổn định giá nước sạch (để biết).

           Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sinh hoạt.


7/7/2021 5:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai TT số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sinh hoạt/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
           Thực hiện ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh về việc sao gửi Thông tư đến Sở Tài chính và các đơn vị liên quan biết, triển khai thực hiện. Sở Tài chính triển khai nội dung Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sinh hoạt. Cụ thể như sau:
7/7/2021 5:00 PMNoĐã ban hành
Kết quả thực hiện công tác tháng 5/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 6/2021 của các phòng thuộc SởKết quả thực hiện công tác tháng 5/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 6/2021 của các phòng thuộc Sở
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 26/BC-VP ngày 10/6/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 5/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 6/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 5/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 6/2021 như sau:

1. Công tác tháng 5/2021

Thống nhất Báo cáo số 26/BC-VP ngày 10/6/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 5/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 6/2021: các phòng thuộc Sở đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; tuy nhiên, trong tháng không có hồ sơ trễ hạn, đề nghị các phòng thuộc Sở tiếp tục duy trì việc xử lý hồ sơ kịp thời, hạn chế thấp nhất trường hợp trễ hạn hoặc xin gia hạn thời gian xử lý hồ sơ.

Triển khai kịp thời các chủ trương phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Trung ương và của UBND tỉnh đến toàn thể công chức, người lao động thuộc Sở; đồng thời, đề nghị công chức vận động người thân, gia đình chấp hành nghiêm các chỉ đạo của đơn vị chức năng đối với công tác phòng, chống dịch bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

2. Phương hướng tháng 6/2021

Thống nhất với phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 6/2021 đã nêu trong báo cáo; đồng thời thực hiện tốt, đầy đủ, kịp thời Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính.

Trên đây là thông báo về kết quả thực hiện công tác tháng 5/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 6/2021, đề nghị các phòng thuộc Sở nghiêm túc triển khai thực hiện./.

tài liệu kèm theo.

6/14/2021 6:00 PMĐã ban hànhKế hoạch công tácTinKết quả thực hiện công tác tháng 5/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 6/2021 của các phòng thuộc Sở/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/ThongBao.jpg
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 26/BC-VP ngày 10/6/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 5/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 6/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 5/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 6/2021 như sau:
6/14/2021 6:00 PMNoĐã ban hành
Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri tại các cuộc tiếp xúc với người ứng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri tại các cuộc tiếp xúc với người ứng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026

báo cáo số 545/BC-MTTQ-BTT về việc tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri tại các cuộc tiếp xúc với người ứng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026.

6/9/2021 3:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri tại các cuộc tiếp xúc với người ứng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
6/9/2021 3:00 PMNoĐã ban hành
Triển khai thực hiện Thông tư số 36/2021/TT-BTC của Bộ Tài chínhTriển khai thực hiện Thông tư số 36/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính

Kính gửi:

               - Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Tây Ninh; Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Tây Ninh;

               - Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh;

               - Công ty cổ phần Cấp thoát nước Tây Ninh; Công ty cổ phần Công trình Đô thị Tây Ninh; Công ty cổ phần Đăng kiểm Tây Ninh.

 

          Thực hiện Công văn số 3523/VP-KT ngày 02/6/2021 của Văn phòng UBND tỉnh về việc Sao gửi Thông tư số 36/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

         Sở Tài chính đề nghị các doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo quy định tại Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2018; Nghị định số 121/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2020 và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ.

          Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021 của Bộ Tài chính.

          Đề nghị các doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nghiên cứu thực hiện.


6/3/2021 5:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai thực hiện Thông tư số 36/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
6/3/2021 5:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn về nguồn kinh phí, cơ chế mua sắm phương tiện, trang thiết bị, hóa chất, vật tư, sinh phẩm phục vụ phòng, chống dịch Covid-19Hướng dẫn về nguồn kinh phí, cơ chế mua sắm phương tiện, trang thiết bị, hóa chất, vật tư, sinh phẩm phục vụ phòng, chống dịch Covid-19
           Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính và Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam - Trưởng ban CĐQG về phòng, chống dịch Covid-19 và trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ Y tế, ngày 12/5/2021 Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 4841/BTC-HCSN hướng dẫn về nguồn kinh phí, cơ chế mua sắm phương tiện, trang thiết bị, hóa chất, vật tư, sinh phẩm phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 trong điều kiện cấp bách phòng chống dịch Covid-19.

           Theo đó, thực hiện phương châm "4 tại chỗ" là dự phòng, cách ly điều trị tại chỗ; cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc men, phòng hộ tại chỗ; kinh phí tại chỗ; nhân lực tại chỗ, Bộ Tài chính đề nghị các địa phương chủ động bố trí nguồn ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện phòng, chống dịch Covid-19 theo phương án phòng, chống dịch Covid-19 của Bộ Y tế; đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; không để thiếu kinh phí, nhất là kinh phí mua sắm sinh phẩm, vật tư y tế.

           Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương để thực hiện phòng, chống dịch Covid-19 theo quy định tại Quyết định số 482/QĐ-TTg ngày 29/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trong phòng, chống dịch Covid-19.

           Trong tổ chức thực hiện, trường hợp địa phương có khó khăn về cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét xử lý theo quy định.

           Bộ Tài chính cũng hướng dẫn các địa phương thực hiện mua sắm theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật liên quan, không để nợ đọng kinh phí mua phương tiện, trang thiết bị, hóa chất, vật tư, sinh phẩm phòng, chống dịch Covid-19 cho nhà thầu theo đúng quy định; không để xảy ra tình trạng thiếu phương tiện, trang thiết bị, hóa chất, vật tư, sinh phẩm chống dịch; trong đó hướng dẫn cụ thể: Trong thời gian có dịch Covid-19 được cấp có thẩm quyền công bố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tổ chức đấu thầu theo các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25 và 26 Luật Đấu thầu (gồm: Đấu thầu rộng rãi; đấu thầu hạn chế; chỉ định thầu; chào hàng cạnh tranh; mua sắm trực tiếp; tự thực hiện; lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt); được quyết định theo thẩm quyền thực hiện chỉ định thầu đối với các gói thầu mua sắm thuộc phạm vi quản lý để triển khai công tác phòng, chống dịch Covid-19 trong trường hợp cấp bách theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Luật Đấu thầu. 

           Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, quyết định việc sử dụng 1 hoặc 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 5 tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính khi xác định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

           Ngoài ra, trong văn bản 4841/BTC-HCSN, Bộ Tài chính đề nghị cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước các cấp tại địa phương thực hiện quản lý kinh phí mua sắm phương tiện, trang thiết bị, hóa chất, vật tư, sinh phẩm phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 theo đúng quy định của pháp luật, không được phát sinh thêm thủ tục hành chính làm chậm trễ, ách tắc trong việc mua sắm. Ngoài ra, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.

           Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm các nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 47/CT-TTg ngày 27/12/2017 về việc chấn chỉnh công tác đấu thầu trong các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn nhà nước. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra, giám sát và chỉ đạo tổ chức thực hiện mua sắm phương tiện, trang thiết bị, hóa chất, vật tư, sinh phẩm phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 theo đúng quy định của pháp luật.

chi tiết tại Công văn số 4841/BTC-HCSN ngày 12/5/2021 của Bộ Tài chính được đăng tải kèm theo.

5/25/2021 11:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn về nguồn kinh phí, cơ chế mua sắm phương tiện, trang thiết bị, hóa chất, vật tư, sinh phẩm phục vụ phòng, chống dịch Covid-19/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
           Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính và Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam - Trưởng ban CĐQG về phòng, chống dịch Covid-19 và trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ Y tế, ngày 12/5/2021 Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 4841/BTC-HCSN hướng dẫn về nguồn kinh phí, cơ chế mua sắm phương tiện, trang thiết bị, hóa chất, vật tư, sinh phẩm phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 trong điều kiện cấp bách phòng chống dịch Covid-19.
5/25/2021 11:00 AMNoĐã ban hành
Kết quả thực hiện công tác tháng 4/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 5/2021 của các phòng thuộc SởKết quả thực hiện công tác tháng 4/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 5/2021 của các phòng thuộc Sở
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 23/BC-VP ngày 11/5/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 4/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 5/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 4/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 5/2021 như sau:

1. Công tác tháng 4/2021

Thống nhất Báo cáo số 23/BC-VP ngày 11/5/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 4/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 5/2021: các phòng thuộc Sở đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; tuy nhiên, trong tháng có 01 hồ sơ trễ hạn, đề nghị các phòng thuộc Sở tiếp tục duy trì việc xử lý hồ sơ kịp thời, hạn chế thấp nhất trường hợp trễ hạn hoặc xin gia hạn thời gian xử lý hồ sơ.

Triển khai kịp thời các chủ trương phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Trung ương và của UBND tỉnh đến toàn thể công chức, người lao động thuộc Sở; đồng thời, đề nghị công chức vận động người thân, gia đình chấp hành nghiêm các chỉ đạo của đơn vị chức năng đối với công tác phòng, chống dịch bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

2. Phương hướng tháng 5/2021

Thống nhất với phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 5/2021 đã nêu trong báo cáo; đồng thời thực hiện tốt, đầy đủ, kịp thời Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính.

Trên đây là thông báo về kết quả thực hiện công tác tháng 4/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 5/2021, đề nghị các phòng thuộc Sở nghiêm túc triển khai thực hiện./.

tài liệu kèm theo.

5/11/2021 6:00 PMĐã ban hànhKế hoạch công tácTinKết quả thực hiện công tác tháng 4/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 5/2021 của các phòng thuộc Sở/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/ThongBao.jpg
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 23/BC-VP ngày 11/5/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 4/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 5/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 4/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 5/2021 như sau:
5/11/2021 6:00 PMNoĐã ban hành
Rà soát, điều chỉnh hạch toán thu, chi ngân sách năm 2020Rà soát, điều chỉnh hạch toán thu, chi ngân sách năm 2020

Kính gửi:

                      - Kho bạc Nhà nước Tây Ninh;

                      - UBND các huyện, thị xã, thành phố;

                      - Phòng Tài chính–Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố;

                      - Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã.

 

Căn cứ Công văn số 15391/BTC-KBNN ngày 11/12/2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xử lý chuyển nguồn ngân sách cuối năm 2018 sang năm 2019 và các năm sau; Công văn số 7171/KBNN-KTNN ngày 17/12/2020 của Kho bạc nhà nước về việc hướng dẫn khóa sổ kế toán niên độ 2020 trên TABMIS;

Căn cứ Công văn số 1929/BTC-KBNN Ngày 26/02/2021 của Bộ Tài chính về việc giải thể KBNN cấp huyện sáp nhập vào KBNN tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 731/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc về việc điều chỉnh nguồn vốn đã bố trí thuộc Kế hoạch đầu tư XDCB năm 2020;

Để kịp thời tất toán, khóa sổ quyết toán ngân sách năm 2020 để thực hiện báo cáo quyết toán ngân sách địa phương, ngày 30/12/2020, Sở Tài chính đã có Công văn số 4161/STC-QLNS về việc khóa sổ kế toán ngân sách, lập và gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm 2020.

Tuy nhiên, qua rà soát số liệu hạch toán trên hệ thống Tabmis (số liệu kỳ 13-20 đến ngày 26/4/2021), Sở Tài chính nhận thấy vẫn còn nhiều khoản thu, chi ngân sách cấp tỉnh, huyện, cấp xã chưa được hạch toán hoặc hạch toán chưa đúng mã địa bàn. Do đó, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tài chính – Kế hoạch, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp với KBNN Tây Ninh và các KBNN các huyện, thị xã thực hiện hạch toán các khoản thu, chi phát sinh trên địa bàn theo đúng quy định.

Ví dụ: khoản thu ngân sách cấp tỉnh trên địa bàn Thành phố Tây Ninh do ngân sách thành phố Tây Ninh (ngân sách cấp huyện) nộp trả ngân sách cấp tỉnh các khoản ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu các năm trước còn thừa thì hạch toán mã địa bàn 703 (mã địa bàn Thành phố Tây Ninh), không hạch toán mã địa bàn 72 (mã địa bàn tỉnh Tây Ninh). Đối với ngân sách cấp huyện, xã thực hiện hạch toán tương tự.

Ngoài ra, còn nhiều khoản thu, chi ngân sách năm 2020 chưa hạch toán mã dự phòng hoặc hạch toán mã dự phòng chưa đúng và hạch toán mã nội dung kinh tế chưa đúng tính chất của khoản chi. Sở Tài chính đề nghị Kho bạc nhà nước Tây Ninh, Kho bạc nhà nước các huyện, thị xã phối hợp các đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, điều chỉnh các khoản thu, chi hạch toán chưa đúng. Cụ thể như sau:

1. Về các khoản chi hạch toán số dư là số âm

Tổng số chi có số dư cuối là số âm là: -2.648.724.800 đồng. Đề nghị Văn phòng KBNN Tây Ninh, KBNN huyện Dương Minh Châu và KBNN huyện Gò Dầu thực hiện rà soát và điều chỉnh. Riêng Văn phòng KBNN Tây Ninh điều chỉnh thêm mã địa bàn do mã địa bàn hạch toán chưa đúng.

(Chi tiết theo Biểu số 01 đính kèm).

2. Về điều chỉnh nguồn vốn đã bố trí thuộc Kế hoạch đầu tư XDCB năm 2020 theo Quyết định số 731/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (điều chỉnh số liệu chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất sang chi từ nguồn ngân sách tập trung)

Tổng số tiền chưa hạch toán điều chỉnh nguồn vốn là: 99.999.965.094 đồng, gồm:

a) KBNN huyện Tân Biên (chi NS cấp huyện):        5.000.000.000 đồng.

+ Chi chuyển nguồn:                                                     614.977.700 đồng.

+ Chi xây dựng cơ bản:                                              4.385.022.300 đồng.

b) KBNN huyện Dương Minh Châu:                     15.000.000.000 đồng.

- Chi ngân sách cấp tỉnh (chi BSCMT):                     15.000.000.000 đồng.

c) KBNN huyện Gò Dầu:                                       79.999.965.094 đồng.

- Chi ngân sách cấp tỉnh (chi BSCMT):                     40.000.000.000 đồng.

- Chi xây dựng cơ bản ngân sách cấp huyện:             39.999.965.094 đồng.

(Chi tiết theo Biểu số 02 đính kèm).

Sở Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện chỉ đạo Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện phối hợp với cơ quan Kho bạc nhà nước cùng cấp: rà soát, xác định lại các khoản chi tương ứng với từng nguồn cụ thể và thực hiện điều chỉnh đối với các khoản chi chưa điều chỉnh nguồn vốn theo Quyết định số 731/QĐ-UBND nêu trên.

3. Về các khoản chi tạm ứng năm 2020 chưa tất toán (KBNN thị xã Trảng Bàng):

Tổng các khoản chi tạm ứng năm 2020 chưa được tất toán là: 1.429.781.500 đồng, gồm:

- Chi ngân sách cấp huyện:                                         1.333.811.000 đồng.

- Chi ngân sách cấp xã:                                                   95.970.500 đồng.

Đề nghị Ủy ban nhân dân Thị xã Trảng Bàng chỉ đạo Phòng Tài chính – kế hoạch; Kho bạc nhà nước thị xã Trảng Bàng phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, tất toán số dư tài khoản tạm ứng 1531 tại Kỳ 13-20. Cụ thể:

Trường hợp ngân sách phải bổ sung dự toán cho đơn vị để thực hiện hoàn trả ngân sách:

- Nếu đã xử lý giao bổ sung dự toán cho đơn vị, đề nghị đơn vị thực hiện hoàn tất thủ tục thanh toán với Kho bạc nhà nước và hoàn trả tạm ứng ngân sách.

- Nếu năm 2020, chưa xử lý bổ sung dự toán cho đơn vị thì đề nghị chuyển tạm ứng sang năm sau.

Trường hợp ngân sách không bổ sung dự toán cho đơn vị để hoàn trả ngân sách: đề nghị đơn vị hoàn trả tạm ứng ngân sách trong kỳ 13-20.

(Chi tiết theo Biểu số 03 đính kèm).

4. Về điều chỉnh hạch toán mã địa bàn đối với số liệu thu

Đề nghị Văn phòng Kho bạc nhà nước Tây Ninh, KBNN huyện Tân Châu, KBNN huyện Gò Dầu và KBNN thị xã Trảng Bàng phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, xác định số thu phát sinh trên địa bàn nào thì hạch toán điều chỉnh đúng mã địa bàn đó.

(Chi tiết theo Biểu số 04 đính kèm).

5. Về điều chỉnh hạch toán tiểu mục chi đối với một số khoản chi

Đề nghị Văn phòng Kho bạc nhà nước Tây Ninh và KBNN huyện Gò Dầu phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, xác định đúng nội dung chi thực hiện điều chỉnh đúng tiểu mục chi.

(Chi tiết theo Biểu số 05 đính kèm).

6. Về điều chỉnh hạch toán mã địa bàn, hạch toán bổ sung mã dự phòng và điều chỉnh hạch toán số dư cuối là số âm đối với một số khoản chi

Tổng số chi hạch toán mã địa bàn chưa đúng, chưa hạch toán mã dự phòng: - 1.882.674.800 đồng.

(Chi tiết theo Biểu số 06 đính kèm).

Đề nghị Văn phòng KBNN Tây Ninh phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạch Thành phố Tây Ninh thực hiện rà soát và điều chỉnh số liệu nêu trên.

Đề nghị Kho bạc nhà nước Tây Ninh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan hoàn tất hạch toán mã dự phòng, điều chỉnh các khoản chi nêu trên trước ngày 30/4/2021.

Để công tác khóa sổ ngân sách cuối năm và quyết toán ngân sách năm 2020 đạt kết quả tốt, ngoài các nội dung nêu trên, đề nghị các Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố chủ động thực hiện rà soát các khoản thu, chi hạch toán chưa đúng để hoàn tất khóa sổ và thực hiện quyết toán ngân sách. Rất mong sự phối hợp tốt của các đơn vị.


4/27/2021 11:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinRà soát, điều chỉnh hạch toán thu, chi ngân sách năm 2020/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
4/27/2021 11:00 AMNoĐã ban hành
Kết quả thực hiện công tác tháng 3/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 4/2021 của các phòng thuộc SởKết quả thực hiện công tác tháng 3/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 4/2021 của các phòng thuộc Sở
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 20/BC-VP ngày 14/4/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 3/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 4/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 3/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 4/2021 như sau:

1. Công tác tháng 3/2021

Thống nhất Báo cáo số 20/BC-VP ngày 14/4/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 3/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 4/2021: các phòng thuộc Sở đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; tuy nhiên, trong tháng không có hồ sơ trễ hạn, đề nghị các phòng thuộc Sở tiếp tục duy trì việc xử lý hồ sơ kịp thời, hạn chế thấp nhất trường hợp trễ hạn hoặc xin gia hạn thời gian xử lý hồ sơ.

Triển khai kịp thời các chủ trương phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Trung ương và của UBND tỉnh đến toàn thể công chức, người lao động thuộc Sở; đồng thời, đề nghị công chức vận động người thân, gia đình chấp hành nghiêm các chỉ đạo của đơn vị chức năng đối với công tác phòng, chống dịch bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

2. Kết luận về kiến nghị của phòng Tài chính hành chính sự nghiệp

Kiến nghị: Theo Đề án vị trí việc làm của Sở, Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp được bố trí 9 biên chế, trong đó có 3 lãnh đạo phòng (01 Trưởng phòng và 02 Phó Trưởng phòng). Tuy nhiên, hiện nay biên chế thực tế của phòng chỉ có 08 biên chế, trong đó có 02 lãnh đạo phòng (01 Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng), thiếu 01 biên chế và 01 Phó Trưởng phòng. Đối với 01 biên chế còn thiếu, phòng đã phối hợp với Văn phòng Sở tham mưu lãnh đạo có văn bản gửi Sở Nội vụ xin đăng ký thi tuyển công chức trong năm 2021. Đối với vị trí Phó Trưởng phòng, kính đề nghị Lãnh đạo Sở bổ sung thêm 01 Phó Trưởng phòng để Phòng hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ.

Kết luận:

- Về việc bổ sung biên chế: Văn phòng đã tham mưu Lãnh đạo Sở đề nghị Sở Nội vụ tuyển dụng công chức.

- Đối với việc bổ sung 01 Phó Trưởng phòng: Lãnh đạo Sở sẽ xem xét năng lực, trình độ, phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và các điều kiện phù hợp với vị trí Phó Trưởng phòng Tài chính hành chính sự nghiệp để thực hiện quy trình bổ nhiệm theo quy định hiện hành. Giao Văn phòng, nghiên cứu, tham mưu trong thời gian tới.

3. Phương hướng tháng 4/2021

Thống nhất với phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 4/2021 đã nêu trong báo cáo; đồng thời thực hiện tốt, đầy đủ, kịp thời Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính.

Trên đây là thông báo về kết quả thực hiện công tác tháng 3/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 4/2021, đề nghị các phòng thuộc Sở nghiêm túc triển khai thực hiện./.

tập tin kèm theo.

4/16/2021 6:00 PMĐã ban hànhKế hoạch công tácTinKết quả thực hiện công tác tháng 3/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 4/2021 của các phòng thuộc Sở/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/ThongBao.jpg
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 20/BC-VP ngày 14/4/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 3/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 4/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 3/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 4/2021 như sau:
4/16/2021 6:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn khai thác chuyên mục tiếp cận thông tinHướng dẫn khai thác chuyên mục tiếp cận thông tin

  HƯỚNG DẪN KHAI THÁC THÔNG TIN

Bước 1

Tìm kiếm thông tin liên quan trên Danh mục thông tin công khai​

Bước 2

Trong trường hợp thông tin bạn tìm kiếm không có trên Danh mục thông tin công khai, bạn điền thông tin và gửi yêu cầu cung cấp thông tin theo mẫu Phiếu sau​:​Mẫu số 01a; Mẫu s 01b.

Bước 3​

Bạn cũng có thể liên hệ đầu mối cung cấp thông tin để nhận hỗ trợ. Tải các mẫu phiếu liên quan đến tiếp cận thông tin: ​Mẫu s 01a; Mẫu s 01b; Mẫu s 02; Mẫu s 03; Mẫu s 04; Mẫu s 05; Mẫu số 06.


                               DANH MỤC CÁC NỘI DUNG CÔNG KHAI

                          (theo Điều 19, Luật Tiếp cận thông tin năm 2016)

STT​Nội dung
Đường dẫn
IDanh mục thông tin công khai​  ​
1​
Văn bản quy phạm pháp luật​   Chi tiết ​
2​
Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên​   Chi tiết
3​
Thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước
+ Thủ tục hành chính - Mức 2​
   Chi tiết
+ Thủ tục hành chính - Mức 3​   Chi tiết
4​
Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật​
   Chi tiết
5​Thông tin về danh mục dự án, chương trình và kết quả thực hiện đầu tư, mua sắm công và quản lý, sử dụng​ vốn đầu tư công, các nguồn vốn vay   ​Chi tiết
​6
Thông tin về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, sơ đồ tổ chức của cơ quan và của đơn vị trực thuộc​​   Chi tiết
​7
Báo cáo tài chính năm​   Chi tiết

8

Thông tin thống kê​

+ Báo cáo thống kê tình hình KT-XH năm 2017​

   Chi tiết
​+ Báo cáo thống kê tình hình KT-XH năm 2019
​   Chi tiết
​9​Các thông tin khác mà pháp luật quy định phải đăng trên Cổng
​   Chi tiết
II
Đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin​

1

Văn phòng Sở , Sở Tài chính Tây Ninh

Địa chỉ: 439 đường 30/4, phường I, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Email: sotc@tayninh.gov.vn - Điện Thoại: (0276) 3822 400

III

Biểu mẫu​

​1
Mẫu số 01a: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của công dân   Mau_1a.docx
​2
Mu số 01b: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp   Mau_1b.docx
​3
Mẫu số 02: Phiếu tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin   Mau_02.docx
​4
Mẫu số 03: Phiếu giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin   Mau_03.docx
​5
Mẫu số 04: Thông báo gia hạn yêu cầu cung cấp thông tin   Mau_04.docx
​6
Mẫu số 05: Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin   Mau_05.docx
​7
Mẫu số 06: Văn bản chấp thuận​   Mau_06.docx

IV

​Chi phí tiếp cận thông tin​

​1

Thông tư 46/2018/TT-BTC ngày 14/5/2018 của Bộ Tài chính​

   Chi tiết


4/13/2021 11:00 AMĐã ban hànhTiếp cận thông tinTinHướng dẫn khai thác chuyên mục tiếp cận thông tin/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/Hinh_2.jpg
4/13/2021 11:00 AMNoĐã ban hành
Kết quả thực hiện công tác tháng 02/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 3/2021 của các phòng thuộc SởKết quả thực hiện công tác tháng 02/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 3/2021 của các phòng thuộc Sở
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 13/BC-VP ngày 17/3/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 02/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 3/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 02/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 3/2021 như sau:

1. Công tác tháng 02/2021

Thống nhất Báo cáo số 13/BC-VP ngày 17/3/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 02/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 3/2021: các phòng thuộc Sở đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; tuy nhiên, trong tháng không có hồ sơ trễ hạn, đề nghị các phòng thuộc Sở tiếp tục duy trì việc xử lý hồ sơ kịp thời, hạn chế thấp nhất trường hợp trễ hạn hoặc xin gia hạn thời gian xử lý hồ sơ.

Triển khai kịp thời các chủ trương phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Trung ương và của UBND tỉnh đến toàn thể công chức, người lao động thuộc Sở; đồng thời, đề nghị công chức vận động người thân, gia đình chấp hành nghiêm các chỉ đạo của đơn vị chức năng đối với công tác phòng, chống dịch bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

2. Phương hướng tháng 3/2021

Thống nhất với phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 3/2021 đã nêu trong báo cáo; đồng thời thực hiện tốt, đầy đủ, kịp thời Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính.

Trên đây là thông báo về kết quả thực hiện công tác tháng 02/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 3/2021, đề nghị các phòng thuộc Sở nghiêm túc triển khai thực hiện./.

tập tin kèm theo.

3/18/2021 6:00 PMĐã ban hànhKế hoạch công tácTinKết quả thực hiện công tác tháng 02/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 3/2021 của các phòng thuộc Sở/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/ThongBao.jpg
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 13/BC-VP ngày 17/3/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 02/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 3/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 02/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 3/2021 như sau:
3/18/2021 6:00 PMNoĐã ban hành
Kế hoạch triển khai, thực hiện phong trào thi đua “Tây Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2021 - 2025Kế hoạch triển khai, thực hiện phong trào thi đua “Tây Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2021 - 2025

Căn cứ Kế hoạch số 426/KH-UBND ngày 09/02/2021 của UBND tỉnh về Kế hoạch triển khai, thực hiện Phong trào thi đua "Tây Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2021 - 2025, Sở Tài chính xây dựng Kế hoạch triển khai, thực hiện Phong trào thi đua với những nội dung cụ thể như sau:

          I. Mục đích, yêu cầu

          1. Mục đích

Cụ thể hóa việc triển khai các nội dung Phong trào thi đua "Tây Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới" trên địa bàn tỉnh đến toàn thể công chức, người lao động           trong cơ quan. Phát huy sức mạnh tổng hợp của công chức, người lao động, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị và chủ trương xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn 2021-2025.

          Tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, sâu rộng, thiết thực, hiệu quả Phong trào thi đua, góp phần thực hiện thắng lợi chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới của từng năm và cả giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh; trong đó chú trọng việc cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân ở nông thôn trên địa bàn tỉnh.

          2. Yêu cầu

          Tiếp tục quán triệt đến toàn thể công chức, người lao động nội dung các văn bản: Nghị quyết số 26/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X, Kết luận số 54-KL/TW ngày 07/8/2019 của Bộ Chính trị; Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh và các văn bản chỉ đạo có liên quan.

Phong trào thi đua "Tây Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2021 - 2025 phải trở thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan, được triển khai sâu rộng với nội dung, hình thức phong phú, thiết thực, với phương châm "phát huy nội lực là chính"; gắn Phong trào thi đua với việc "Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" và phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; phát huy được sáng kiến, sáng tạo của công chức, người lao động trong cơ quan.

          Việc công nhận, biểu dương, khen thưởng phải thực chất, khách quan, tạo động lực thúc đẩy Phong trào thi đua phát triển theo hướng tích cực, không chạy theo thành tích.

          II. Nội dung thực hiện

          Triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2021 - 2025, phong trào thi đua "Tây Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh.

Phối hợp với các đơn vị trong Khối Thi đua thực hiện có hiệu quả việc giúp đỡ, đỡ đầu các xã trong xây dựng nông thôn mới tại Thông báo số 278/TB-HĐTĐ ngày 21/12/2020 của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Tích cực trong việc hỗ trợ các xã xây dựng nông thôn mới, tập trung vận động nguồn lực trong và ngoài khối hỗ trợ các xã trong xây dựng các công trình, thực hiện các chỉ tiêu trong xây dựng nông thôn mới, nhất là các chỉ tiêu về xây dựng cơ sở hạ tầng, giảm nghèo, bảo hiểm y tế...

          Tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua "Tây Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2021 - 2025; tập trung vào các hoạt động cụ thể để hỗ trợ các địa phương; các hoạt động nghiên cứu, phát huy sáng kiến trong xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chính sách, đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.

          III. Tổ chức thực hiện

          Lãnh đạo các phòng và tương đương thuộc Sở phối hợp thực hiện tốt việc triển khai Kế hoạch thực hiện phong trào thi đua "Tây Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2021 - 2025; đồng thời, tuyên truyền đến toàn thể công chức, người lao động thuộc phòng bằng các hình thức phù hợp nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của mỗi cá nhân trong việc tham gia và hưởng ứng các hoạt động có liên quan.

Giao Văn phòng thực hiện tốt việc báo cáo về tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi đua (lồng ghép trong báo cáo sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng): định kỳ 6 tháng, năm báo cáo về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh theo quy định.

          Thời gian thực hiện Sơ kết, Tổng kết Phong trào thi đua giai đoạn 2021 - 2025 cụ thể như sau:

          - Sơ kết Phong trào thi đua vào năm 2023 nhằm đánh giá, rút kinh nghiệm và tiếp tục thực hiện, bình xét khen thưởng, đề nghị khen thưởng theo quy định.

          - Tổng kết Phong trào thi đua vào năm 2025.

          Trên đây là Kế hoạch hoạch triển khai, thực hiện Phong trào thi đua "Tây Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2021 - 2025 của Sở Tài chính, đề nghị các phòng và tương đương thuộc Sở triển khai thực hiện.

tập tin đính kèm.

3/18/2021 9:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinKế hoạch triển khai, thực hiện phong trào thi đua “Tây Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2021 - 2025/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VB.JPG
3/18/2021 9:00 AMNoĐã ban hành
Kế hoạch tự kiểm tra về công tác thi đua - khen thưởng năm 2020Kế hoạch tự kiểm tra về công tác thi đua - khen thưởng năm 2020

Thực hiện Kế hoạch số 275/KH-UBND ngày 17/02/2020 của UBND tỉnh về việc kiểm tra năm 2020, Sở Tài chính xây dựng Kế hoạch tự kiểm tra về công tác thi đua - khen thưởng năm 2020 như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

Hoạt động kiểm tra nhằm đánh giá tình hình triển khai thực hiện những chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng ở cơ quan.

Kịp thời đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân trong việc triển khai thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương, của tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng.

Qua đó, kịp thời phát hiện những sơ hở, thiếu sót trong thực hiện quản lý để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền biện pháp khắc phục nhằm thực hiện đúng quy định của pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, khắc phục những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ở cơ sở; góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong thời gian tới.

2. Yêu cầu

Thực hiện kiểm tra đúng theo quy định của pháp luật; đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng ở cơ quan.

Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong chỉ đạo thực hiện hiệu quả các quy định, hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng ở cơ quan.

Kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ dành cho công chức, người lao động nói chung và thực hiện việc khen thưởng nói riêng để động viên, khuyến khích công chức, người lao động cống hiến trí tuệ và năng lực của mình trong quá trình xử lý công việc được phân công, góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ chung của cơ quan.

Các phòng thuộc Sở phối hợp thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng tập thể, cá nhân công chức, người lao động đúng theo quy định.

II. Nội dung kiểm tra

Kiểm tra việc phát động, hướng dẫn, triển khai các phong trào thi đua yêu nước tại cơ quan (nhất là các phong trào thi đua chuyên đề, đột xuất); công tác tuyên truyền về thi đua, khen thưởng; công tác phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến; các biện pháp đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước tại đơn vị.

Tình hình triển khai thực hiện phong trào thi đua "Tây Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới", "Tây Ninh chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau", "Đoàn kết, sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, hội nhập quốc tế", "Doanh nghiệp hội nhập và phát triển" và "Cán bộ, công chức, viên chức Tây Ninh thực hiện văn hóa công sở".

Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 1631/KH-UBND ngày 31/7/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc tổ chức Hội nghị Điển hình tiên tiến các cấp tiến tới Đại hội Thi đua yêu nước tỉnh Tây Ninh lần thứ V và Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ X.

Tình hình tổ chức hoạt động của Hội đồng xét Thi đua - Khen thưởng Sở Tài chính.

Tình hình thực hiện khen thưởng công chức, người lao động của cơ quan.

Kiểm tra việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; việc thông tin, tuyên truyền, nhân điển hình tiên tiến và kết quả mang lại; công tác phát hiện, xây dựng, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến của đơn vị theo tinh thần Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng và thời gian kiểm tra

a. Đối tượng

- Bộ phận thường trực công tác thi đua, khen thưởng.

- Công chức phụ trách tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của Sở.

b. Thời gian

Thời gian tự kiểm tra: Quý III/2020.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          Các phòng thuộc Sở phối hợp thực hiện tốt Kế hoạch tự kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng; kịp thời báo cáo về Văn phòng những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện (nếu có).

Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phối hợp với Đoàn thể cơ quan thực hiện tốt công tác tuyên truyền các văn bản liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của cấp có thẩm quyền để toàn thể công chức, người lao động hiểu rõ vai trò, nhiệm vụ và quyền lợi của mình.

- Tham mưu Lãnh đạo Sở xây dựng Kế hoạch tự kiểm tra về công tác thi đua - khen thưởng năm 2020.

- Thực hiện tốt chế độ báo cáo gửi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch tự kiểm tra về công tác thi đua - khen thưởng năm 2020 của Sở Tài chính, đề nghị các phòng và tương đương thuộc Sở triển khai thực hiện.

tập tin đính kèm.

3/16/2021 9:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinKế hoạch tự kiểm tra về công tác thi đua - khen thưởng năm 2020/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
3/16/2021 9:00 AMNoĐã ban hành
Kết quả thực hiện công tác tháng 01/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 02/2021 của các phòng thuộc SởKết quả thực hiện công tác tháng 01/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 02/2021 của các phòng thuộc Sở
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 10/BC-VP ngày 09/02/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 01/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 02/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 01/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 02/2021 như sau:

1. Công tác tháng 01/2021

Thống nhất 10/BC-VP ngày 09/02/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 01/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 02/2021: Về cơ bản các phòng thuộc Sở đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; tuy nhiên, trong tháng có 01 hồ sơ trễ hạn, đề nghị các phòng thuộc Sở tiếp tục duy trì việc xử lý hồ sơ kịp thời, hạn chế thấp nhất trường hợp trễ hạn hoặc xin gia hạn thời gian xử lý hồ sơ.

Triển khai kịp thời các chủ trương phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Trung ương và của UBND tỉnh đến toàn thể công chức, người lao động thuộc Sở; đồng thời, đề nghị công chức vận động người thân, gia đình chấp hành nghiêm các chỉ đạo của đơn vị chức năng đối với công tác phòng, chống dịch bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

2. Phương hướng tháng 02/2021

Thống nhất với phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 01/2021 đã nêu trong báo cáo; đồng thời thực hiện tốt, đầy đủ, kịp thời Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính.

Đề nghị các phòng thuộc Sở thực hiện tốt nhiệm vụ đánh giá công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

Trên đây là thông báo về kết quả thực hiện công tác tháng 01/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 02/2021, đề nghị các phòng thuộc Sở nghiêm túc triển khai thực hiện./.

tập tin kèm theo.

2/9/2021 6:00 PMĐã ban hànhKế hoạch công tácTinKết quả thực hiện công tác tháng 01/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 02/2021 của các phòng thuộc Sở/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-STC ngày 24/12/2020 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ Báo cáo số 10/BC-VP ngày 09/02/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 01/2021 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 02/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 01/2021và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 02/2021 như sau:
2/9/2021 6:00 PMNoĐã ban hành
Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị, phản ánh của đoàn viên, hội viên, Nhân dân chuẩn bị hội nghị tiếp xúc, đối thoạiBáo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị, phản ánh của đoàn viên, hội viên, Nhân dân chuẩn bị hội nghị tiếp xúc, đối thoại

Báo cáo 237/BC-MTTQ-BTT ngày 10/11/2020.

2/2/2021 3:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinBáo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị, phản ánh của đoàn viên, hội viên, Nhân dân chuẩn bị hội nghị tiếp xúc, đối thoại/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
2/2/2021 3:00 PMNoĐã ban hành
Kết quả thực hiện công tác tháng 12/2020 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 01/2021 của các phòng thuộc SởKết quả thực hiện công tác tháng 12/2020 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 01/2021 của các phòng thuộc Sở
          Thực hiện Quyết định số 605/QĐ-STC ngày 18/12/2019 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2020 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
           Căn cứ Báo cáo số 06/BC-VP ngày 19/01/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 12/2020 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 01/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 12/2020 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 01/2021 như sau:

1. Công tác tháng 11/2020

Thống nhất Báo cáo số 06/BC-VP ngày 19/01/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 12/2020 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 01/2021: Về cơ bản các phòng thuộc Sở đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; tuy nhiên, trong tháng không có hồ sơ trễ hạn, đề nghị các phòng thuộc Sở tiếp tục duy trì việc xử lý hồ sơ kịp thời, hạn chế thấp nhất trường hợp trễ hạn hoặc xin gia hạn thời gian xử lý hồ sơ.

Triển khai kịp thời các chủ trương phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Trung ương và của UBND tỉnh đến toàn thể công chức, người lao động thuộc Sở; đồng thời, đề nghị công chức vận động người thân, gia đình chấp hành nghiêm các chỉ đạo của đơn vị chức năng đối với công tác phòng, chống dịch bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

2. Phương hướng tháng 01/2021

Thống nhất với phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 01/2021 đã nêu trong báo cáo; đồng thời thực hiện tốt, đầy đủ, kịp thời Chương trình công tác năm 2021 của Sở Tài chính.

Đề nghị các phòng thuộc Sở thực hiện tốt nhiệm vụ đánh giá công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

Trên đây là thông báo về kết quả thực hiện công tác tháng 12/2020 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 01/2021, đề nghị các phòng thuộc Sở nghiêm túc triển khai thực hiện./.

tập tin đính kèm.

1/20/2021 5:00 PMĐã ban hànhKế hoạch công tácTinKết quả thực hiện công tác tháng 12/2020 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 01/2021 của các phòng thuộc Sở/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/ThongBao.jpg
          Thực hiện Quyết định số 605/QĐ-STC ngày 18/12/2019 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Chương trình công tác năm 2020 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
           Căn cứ Báo cáo số 06/BC-VP ngày 19/01/2021 của Văn phòng về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng 12/2020 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 01/2021, Ban Giám đốc Sở Tài chính thông báo kết quả tình hình thực hiện công tác tháng 12/2020 và phương hướng nhiệm vụ công tác tháng 01/2021 như sau:
1/20/2021 5:00 PMNoĐã ban hành
Quyết định công bố thông tin về nợ của chính quyền địa phương   quyết toán năm 2019 và dự toán năm 2021Quyết định công bố thông tin về nợ của chính quyền địa phương   quyết toán năm 2019 và dự toán năm 2021

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 93/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương,

Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa IX, kỳ họp thứ 19 về phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2019,

Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa IX, kỳ họp thứ 19 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2021,

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 75/STC-QLNS ngày 08/01/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố thông tin về nợ của chính quyền địa phương quyết toán năm 2019 và dự toán năm 2021 theo Biểu số 01 và 02 đính kèm.

Điều 2.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng trên cổng thông tin điện tử của tỉnh Tây Ninh.

- Sở Tài chính có trách nhiệm đăng trên cổng thông tin điện tử của Sở Tài chính Tây Ninh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký.


văn bản kèm theo.

1/20/2021 10:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinQuyết định công bố thông tin về nợ của chính quyền địa phương   quyết toán năm 2019 và dự toán năm 2021/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
1/20/2021 10:00 AMNoĐã ban hành
1 - 30Next