Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2021 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2021-2023NewHướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2021 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2021-2023

Kính gửi:

             - Các cơ quan, đơn vị tỉnh cấp tỉnh;

             - Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

 

Căn cứ Luật NSNN ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;

Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính -  NSNN 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán NSNN năm 2021; Thông tư số 71/2020/TT-BTC ngày 30/7/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2021; kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2021-2023;

Sở Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN (NSNN) năm 2021; kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2021-2023 như sau:

A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NSNN NĂM 2020 VÀ 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2016-2020

I. Căn cứ đánh giá tình hình thực hiện NSNN năm 2020 và 05 năm giai đoạn 2016-2020

1. Các Nghị quyết của Đảng, Hội đồng nhân dân về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN (NSNN) giai đoạn 2016-2020

a) Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về cơ cấu lại NSNN, quản lý nợ công bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững (Nghị quyết số 07-NQ/TW);

b) Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp về: kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020; kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hằng năm; dự toán thu NSNN trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương hằng năm; phân bổ ngân sách địa phương hằng năm;…;

2. Nghị quyết của Chính phủ, văn bản điều hành về dự toán NSNN năm 2020

a) Các Nghị quyết của Chính phủ: số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2020 (Nghị quyết số 01/NQ-CP), số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2020 (Nghị quyết số 02/NQ-CP); số 30/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2020 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế và các Nghị quyết phiên họp thường kỳ Chính phủ hằng tháng;

b) Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 02/01/2020 của UBND tỉnh ban hành về việc ban hành những giải pháp, nhiệm vụ chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và các Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp về giao dự toán NSNN, kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn NSNN, nguồn được để lại đầu tư chưa đưa vào cân đối năm 2020; các quyết định bổ sung ngân sách trong quá trình điều hành NSNN năm 2020;

c) Thông tư số 88/2019/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2020; các Thông tư của Bộ Tài chính về giảm phí, lệ phí năm 2020 và Công văn số 3534/STC-QLNS ngày 31/12/2019 của Sở Tài chính hướng dẫn về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2020; văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSĐP năm 2020;

3. Các văn bản chỉ đạo, điều hành NSNN năm 2020 của cấp có thẩm quyền liên quan đến đại dịch Covid-19

a) Các Nghị định của Chính phủ: số 41/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất, số 70/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2020 về quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020; các Nghị quyết của Chính phủ: số 37/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2020 về một số chế độ đặc thù trong phòng, chống dịch Covid-19 (Nghị quyết số 37/NQ-CP); số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 (Nghị quyết số 42/NQ-CP); số 84/NQ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch Covid-19 (Nghị quyết số 84/NQ-CP);

b) Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 437/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2020 về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trong phòng, chống dịch Covid-19 (Quyết định số 437/QĐ-TTg) và số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 (Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg).

c) Các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: số 11/CT-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2020 về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19; số 19/CT-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 về tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trong tình hình mới.

4. Các văn bản khác

a) Các văn bản của cấp có thẩm quyền về điều chỉnh các chỉ tiêu phát triển; chính sách, chế độ thu thuế, phí, lệ phí và các chính sách về cắt giảm, tiết kiệm chi thường xuyên tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN năm 2020 (nếu có).

b) Các kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm toán, kiểm tra công tác cải cách thủ tục hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng có liên quan đến hoạt động thu, chi NSNN.

II. Đánh giá tình hình thực hiện thu NSNN năm 2020 và 05 năm giai đoạn 2016-2020

1. Nguyên tắc chung

Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí và các văn bản chỉ đạo, điều hành NSNN của cấp có thẩm quyền; không đánh giá vào thu NSNN các khoản thu phí đã chuyển sang giá dịch vụ theo quy định của Luật Phí và lệ phí, các khoản được khấu trừ đối với cơ quan nhà nước hoặc khoản trích lại phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện.

Căn cứ kết quả thực hiện thu NSNN 7 tháng đầu năm, trong đó tập trung xác định tác động của đại dịch Covid-19, diễn biến bất thường của thời tiết, biến đổi khí hậu và dự báo tình hình các tháng cuối năm; các cơ quan, đơn vị tỉnh tỉnh và huyện, thị xã, thành phố thực hiện rà soát, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN năm 2020, kiến nghị các giải pháp điều hành nhằm phấn đấu thực hiện cao nhất dự toán thu NSNN được Hội đồng nhân dân các cấp quyết định. Trên cơ sở đó, đánh giá thực hiện thu NSNN năm 2020, so sánh với dự toán được giao.

Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ về hoàn thiện thể chế, các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể về thu NSNN trong giai đoạn 05 năm 2016-2020; những hạn chế, khó khăn, vướng mắc; các nguyên nhân khách quan, chủ quan và bài học kinh nghiệm.

2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2020

a) Đánh giá, phân tích nguyên nhân tác động tăng, giảm thu NSNN năm 2020, chú ý làm rõ:

- Thuận lợi, khó khăn và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh và các nhân tố khác, đặc biệt là đại dịch Covid-19 tác động đến hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ và xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong từng lĩnh vực; tình hình, xu hướng phục hồi sản xuất kinh doanh sau dịch; khả năng triển khai các dự án đầu tư mở rộng, đầu tư mới; các dự án đã hết thời gian ưu đãi thuế; sản lượng sản xuất và tiêu thụ, giá bán, lợi nhuận của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu trên địa bàn; tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng; diễn biến thị trường.

- Tác động nguyên nhiên vật liệu đầu vào và hàng hóa nông sản khác trên thị trường thế giới, trong nước; tác động của việc thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó có các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; các chính sách tiền tệ, tín dụng, thương mại, đầu tư, chính sách giá, cải cách thủ tục hành chính và các yếu tố khác đến nền kinh tế và kết quả thu NSNN trong 7 tháng đầu năm.

- Tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách pháp luật về thu; gia hạn, miễn, giảm thuế, phí, lệ phí và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế.

b) Đánh giá tình hình triển khai các quy định về điều chỉnh chính sách thu năm 2020, trong đó:

- Điều chỉnh thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo lộ trình đối với sản phẩm thuốc lá, bia, rượu theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TTĐB, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế; chính sách sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

- Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác;

- Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH ngày 14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân;

- Nghị định số 70/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020

- Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất;

- Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài;

- Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

- Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2019 - 2022;

- Các văn bản, chính sách, chế độ thu thuế, phí, lệ phí khác tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2020, trong đó bao gồm chính sách giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định, Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm phải ngừng sản xuất kinh doanh do ảnh hưởng của dịch Covid-19.

c) Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện các biện pháp về quản lý thu NSNN theo Nghị quyết số 01/NQ-CP; kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý thu hồi nợ đọng thuế

- Rà soát, xác định số nợ thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2019; việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp NSNN; công tác đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ đọng thuế, xử lý nợ thuế trong 7 tháng đầu năm 2020, dự kiến số nợ xử lý trong các tháng cuối năm 2020 (so với chỉ tiêu, kế hoạch được giao - nếu có); đánh giá dự kiến số nợ thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.

- Kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, thanh tra, quyết định truy thu của cơ quan thuế các cấp trong việc thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật thuế.

d) Đánh giá tình hình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT

- Dự kiến số kinh phí hoàn thuế GTGT trong năm 2020 trên cơ sở đảm bảo đúng thực tế phát sinh, đúng chính sách chế độ;

- Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế GTGT, xử lý thu hồi tiền hoàn thuế GTGT sai quy định;

- Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh cơ chế quản lý hoàn thuế GTGT, trường hợp cần thiết thì đề xuất điều chỉnh nguồn kinh phí hoàn thuế GTGT (bổ sung, tạm ứng, cắt giảm) để phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế xã hội trong các tháng cuối năm, đảm bảo hoàn trả chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật.

đ) Thực hiện hoàn trả các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định của pháp luật (ngoài chi hoàn thuế GTGT)

- Đánh giá tình hình thực hiện theo các tiêu chí: số tiền hoàn trả, số bộ hồ sơ xem xét hoàn trả, số lần ra quyết định hoàn trả theo các quy định (Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan; Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TTĐB và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB;…);

- Vướng mắc, khó khăn phát sinh và kiến nghị giải pháp về cơ chế chính sách, về công nghệ quản lý, về tổ chức phối hợp trong quá trình triển khai, thực hiện.

e) Đánh giá tình hình thu ngân sách từ đất đai (thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) theo pháp luật về đất đai và thu ngân sách từ xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công (Nghị định số 167/2017/NĐ-CP), Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Nghị định số 69/2019/NĐ-CP) và quy định pháp luật khác có liên quan.

Ngoài ra, đánh giá tình hình thu tiền sử dụng đất khi giảm đối tượng là hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất và bỏ quy định giảm 2% /năm tính trên số tiền sử dụng đất được ghi nợ trả trước thời hạn theo quy định tại Nghị định số 79/2019/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP  quy định về thu tiền sử dụng đất.

g) Báo cáo kết quả phối hợp giữa các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương trong công tác quản lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thu NSNN, bán đấu giá tài sản Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ thuế, chống thất thu, chống chuyển giá; tồn tại, vướng mắc và giải pháp khắc phục.

h) Đánh giá tình hình thu phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí (đánh giá số thu phí, lệ phí theo quy định; số thu phí nộp NSNN; số thu phí được để lại); thu xử phạt vi phạm hành chính, thu phạt, tịch thu và các khoản nộp NSNN khác trong năm 2020 theo Luật Xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan.

i) Đánh giá các khoản thu không cân đối vào ngân sách, như: phí được để lại đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; thu học phí, giá dịch vụ y tế và các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí);

k) Đánh giá các khoản thu được để lại năm 2020 theo quy định đối với các cơ quan hành chính nhà nước được hưởng cơ chế đặc thù theo quy định của các cấp thẩm quyền, chi tiết nguồn NSNN, nguồn phí để lại, các khoản thu được quy định tại các Luật chuyên ngành khác hoặc quy định tại các văn bản pháp luật khác mà Luật NSNN, Luật phí và lệ phí chưa quy định cụ thể là nguồn thu NSNN (dưới đây gọi là thu nghiệp vụ), khoản trích qua công tác thanh tra, kiểm toán và số ước sử dụng năm 2020.

3. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ thu NSNN 05 năm giai đoạn 2016-2020

a) Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ về hoàn thiện thể chế về thu NSNN, các nhiệm vụ và biện pháp triển khai thực hiện quản lý thu NSNN; trong đó tập trung đánh giá những thuận lợi, khó khăn và kiến nghị giải pháp về cơ chế, chính sách, quản lý thu NSNN trong thời gian tới.

b) Đánh giá thực hiện thu NSNN 05 năm giai đoạn 2016-2020 so với mục tiêu, kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 25/2016/QH14 của Quốc hội, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

c) Đánh giá kết quả thực hiện các khoản thu không cân đối vào NSNN thuộc các lĩnh vực sự nghiệp giai đoạn 2016-2020, chi tiết số thu phí theo từng lĩnh vực được để lại, giá dịch vụ và các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí), số dự toán sử dụng và còn dư đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.

d) Đánh giá kết quả thực hiện các khoản thu được để lại theo quy định đối với các cơ quan hành chính nhà nước được hưởng cơ chế đặc thù theo quy định của các cấp thẩm quyền, số dự toán sử dụng giai đoạn 2016-2020 và còn dư đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, chi tiết theo nguồn NSNN, nguồn phí để lại, các khoản thu nghiệp vụ, khoản trích qua công tác thanh tra, kiểm toán.

III. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển năm 2020 và 05 năm giai đoạn 2016-2020

1. Đánh giá việc triển khai và tổ chức thực hiện dự toán chi đầu tư phát triển (ĐTPT) năm 2020

a) Tình hình bố trí và giao dự toán chi ĐTPT năm 2020

- Thời hạn phân bổ và giao kế hoạch cho chủ đầu tư;

- Kết quả bố trí dự toán để thu hồi vốn ngân sách ứng trước và thanh toán nợ xây dựng cơ bản thuộc nguồn NSNN;

- Việc điều chỉnh, bổ sung dự toán chi ĐTPT giữa các đơn vị, địa phương năm 2020;

- Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị điều chỉnh cơ chế, chính sách; kiến nghị trong tổ chức thực hiện.

b) Tình hình thực hiện dự toán chi ĐTPT của NSNN năm 2020

- Chi ĐTPT từ nguồn chi cân đối NSNN (bao gồm cả chuyển nguồn từ các năm trước sang năm 2020 theo quy định): Đánh giá vốn thanh toán đến hết quý II năm 2020, dự kiến đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020; tình hình giải ngân vốn ĐTPT năm 2020, chi tiết theo từng nguồn vốn (trong đó: đối với chi ĐTPT NSĐP, đề nghị chi tiết vốn cân đối NSĐP, vốn NSTW hỗ trợ có mục tiêu từ vốn nước ngoài, vốn trong nước); có biểu phụ lục chi tiết từng dự án, số liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết năm 2019, kế hoạch vốn năm 2020 - kể cả vốn bổ sung, điều chỉnh và ước thực hiện năm 2020, kèm theo thuyết minh).

Đối với chi ĐTPT từ nguồn tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền và chuyển mục đích sử dụng đất: báo cáo tình hình thu, nộp ngân sách và việc thực hiện dự toán chi ĐTPT năm 2020 từ nguồn thu này.

Đánh giá tình hình xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn NSNN và thu hồi vốn ứng nguồn NSNN (bao gồm cả trái phiếu Chính phủ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012, số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2013 và số 07/CT-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2015): số nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng nguồn NSNN đến ngày 31 tháng 12 năm 2019; ước số xử lý trong năm 2020; dự kiến số nợ xây dựng cơ bản, số ứng chưa có nguồn thu hồi đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 (chi tiết từng dự án).

- Chi ĐTPT theo hình thức hợp tác công tư: Đánh giá tình hình thực hiện việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao theo Nghị định số 69/2019/NĐ-CP của Chính phủ; khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, kiến nghị.

- Đánh giá việc chuyển đổi các nhiệm vụ đầu tư theo hình thức hợp tác công tác tư sang hình thức NSNN đầu tư trực tiếp 100% và tác động đến NSNN, việc bổ sung dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN năm 2020 (nếu có).

- Tình hình triển khai các dự án, chương trình từ nguồn vay và trả nợ các nguồn vốn vay của địa phương (kể cả nguồn tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước).

- Tình hình quyết toán dự án đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: số dự án đã được phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và số vốn còn lại chưa được bố trí để thanh toán so với giá trị quyết toán dự án hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán theo quy định đến hết tháng 6 năm 2020, dự kiến đến hết năm 2020; nguyên nhân và giải pháp xử lý.

c) Đối với các lĩnh vực sự nghiệp: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ĐTPT năm 2020 theo quy định hiện hành (chi tiết nguồn NSNN, nguồn thu sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vay và nguồn hợp pháp khác của đơn vị) theo từng lĩnh vực sự nghiệp; gửi cơ quan quản lý cấp trên, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp.

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chi ĐTPT của NSNN 05 năm giai đoạn 2016-2020

a) Đánh giá việc thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các dự án đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Kế hoạch trung hạn được cấp có thẩm quyền giao giai đoạn 2016-2020 so với số đề xuất; điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trung hạn theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt - nếu có (chi tiết nguồn NSNN, nguồn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn vay/vay lại ngoài nước, vốn vay chính quyền địa phương, nguồn dự phòng chung kế hoạch đầu tư trung hạn NSTW - nếu có).

c) Lũy kế dự toán chi ĐTPT được giao hằng năm (kể cả số dự toán giao đầu năm; số dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm từ nguồn rà soát lại giữa các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện, thị xã, thành phố (gọi là huyện); nguồn dự phòng NSTW; nguồn tăng thu, tiết kiệm chi, nếu có) so với kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016-2020, trong đó huyện chi tiết nguồn cân đối NSĐP, nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu từ nguồn vốn ngoài nước và vốn trong nước.

d) Tình hình xử lý nợ xây dựng cơ bản trung hạn 2016-2020: Kế hoạch và vốn đã bố trí dự toán các năm 2016-2020 để xử lý; tổng số nợ xây dựng cơ bản còn lại đến hết năm 2020.

đ) Tình hình thu hồi vốn ứng trước đến hết kế hoạch năm 2020, làm rõ số ứng trước chưa bố trí được nguồn để thu hồi.

e) Tình hình bổ sung, giao dự toán, sử dụng nguồn dự phòng chi ĐTPT của các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện đến hết năm 2020.

g) Lũy kế việc giải ngân, thực hiện các nhiệm vụ chi ĐTPT của NSNN so với dự toán được giao giai đoạn 2016-2020, chi tiết theo từng nguồn vốn.

h) Số dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2016 - 2020; số dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016 - 2020 nhưng chưa được bố trí vốn hằng năm; số dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025; chi tiết dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C.

i) Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định của pháp luật có liên quan; số thu, nộp ngân sách nguồn này giai đoạn 2016-2020; lũy kế dự toán chi ĐTPT nguồn này được giao năm 2016-2020; số đã nộp đến hết năm 2020 chưa sử dụng; nhu cầu còn phải bố trí đối với các dự án đầu từ nguồn này đã được phê duyệt theo quy định; số dự án đã thực hiện, quyết toán đến hết năm 2020, nhưng chưa được ghi thu - ghi chi vào cân đối NSNN - nếu có.

3. Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển khác của NSNN năm 2020 và cả giai đoạn 2016-2020

Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng đầu tư ưu đãi của Nhà nước và tín dụng chính sách 7 tháng đầu năm, ước thực hiện cả năm 2020 (huy động vốn, phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; tăng trưởng tín dụng, giải ngân, thu nợ gốc, dư nợ cho vay; NSNN cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý,…) và cả giai đoạn 2016-2020 (quy mô huy động theo các hình thức; tăng trưởng tín dụng bình quân; dư nợ đầu kỳ, số phát sinh vay và trả nợ trong kỳ; dư nợ cuối kỳ; tổng số cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý đã được bố trí); việc cải cách hành chính trong thủ tục xét duyệt cho vay. Nhu cầu và số cấp bổ sung vốn điều lệ giai đoạn 2016-2020; số còn phải cấp bổ sung - nếu có.

4. Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ ĐTPT giai đoạn 2016-2020 của các cơ quan hành chính nhà nước đang được hưởng cơ chế đặc thù theo quy định hiện hành, chi tiết theo từng dự án và nguồn kinh phí (nguồn NSNN, nguồn phí được để lại, nguồn được trích lại qua công tác thanh tra, kiểm toán, nguồn thu nghiệp vụ); xác định các nhiệm vụ chuyển tiếp; gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính, đầu tư cùng cấp.

5. Đối với các lĩnh vực sự nghiệp: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ĐTPT giai đoạn 2016-2020 theo quy định hiện hành (chi tiết nguồn NSNN, nguồn thu sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vay và nguồn hợp pháp khác của đơn vị) theo từng lĩnh vực sự nghiệp; xác định các nhiệm vụ chuyển tiếp; gửi cơ quan quản lý cấp trên, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính, đầu tư cùng cấp.

6. Tình hình thực hiện các cơ chế, chính sách xã hội hóa năm 2020 và giai đoạn 2016-2020

a) Đánh giá tình hình thực hiện năm 2020 về tổng nguồn lực và cơ cấu nguồn lực xã hội hóa đầu tư theo ngành, lĩnh vực; số lượng các cơ sở được đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa; kết quả đạt được.

b) Đánh giá kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách xã hội hóa  so với kế hoạch giai đoạn được giao (chi tiết tổng nguồn lực, cơ cấu nguồn lực xã hội hóa theo ngành, lĩnh vực; số lượng các cơ sở được đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa theo ngành, lĩnh vực) trong cả giai đoạn 2016-2020; kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân và kiến nghị (nếu có).

IV. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên năm 2020 và 05 năm giai đoạn 2016-2020

Các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện tập trung đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên như sau:

1. Đánh giá tình hình triển khai phân bổ, giao dự toán và thực hiện dự toán NSNN 7 tháng đầu năm, dự kiến cả năm 2020 theo từng lĩnh vực chi được giao. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện chính sách, biện pháp trong phòng chống, dịch Covid-19 (Nghị quyết số 37/NQ-CP, Nghị quyết số 42/NQ-CP, Quyết định số 437/QĐ-TTg, Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020) và hỗ trợ kinh phí phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh (dịch tả lợn châu Phi, đại dịch Covid -19).

2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình, dự án lớn trong 7 tháng, dự kiến cả năm 2020; giai đoạn 2016-2020; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý về cơ chế, chính sách trong tổ chức thực hiện, cụ thể:

a) Đối với các chế độ, chính sách: Đánh giá tổng thể toàn bộ các chính sách, chế độ; rà soát, xác định các nhiệm vụ, chính sách, chế độ kết thúc; kiến nghị bổ sung, sửa đổi các nhiệm vụ, chính sách, chế độ không phù hợp với thực tế.

b) Đánh giá tình hình thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên do tác động của đại dịch Covid-19 (cắt giảm tối thiểu 70% dự toán kinh phí hội nghị, đi công tác trong và ngoài nước; 10% dự toán chi thường xuyên các nhiệm vụ chi chưa cần thiết, bao gồm cả kinh phí thực hiện các đề án mua sắm chưa thực hiện) theo hướng dẫn của Bộ Tài chính triển khai thực hiện Nghị quyết số 84/NQ-CP của Chính phủ.

c) Thực hiện tinh giản biên chế, đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy: Kết quả đạt được trong 7 tháng đầu năm, ước cả năm 2020, chi tiết theo từng mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị Trung ương 6 Ban chấp hành Trung ương Khóa XII (Nghị quyết số 18-NQ/TW), Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Ban Chấp hành Trung ương (Nghị quyết số 39-NQ/TW), Kết luận số 17-KL/TW ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ Chính trị (Kết luận số 17-KL/TW) và các văn bản liên quan của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trong đó chi tiết:

- Số giảm biên chế, giảm đầu mối tổ chức bộ máy từng năm;

- Số kinh phí NSNN tiết kiệm được do giảm biên chế, giảm tổ chức bộ máy từng năm, trong đó chi tiết số đã sử dụng để thực hiện cải cách tiền lương.

- Số kinh phí phải bố trí từng năm từ NSNN để thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 về chính sách tinh giản biên chế (Nghị định số 108/2014/NĐ-CP), Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế (Nghị định số 113/2018/NĐ-CP) và Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

d) Thực hiện đổi mới khu vực sự nghiệp công:

- Kết quả sắp xếp, đổi mới hệ thống và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị Trung ương 6 Ban chấp hành Trung ương Khóa XII (Nghị quyết số 19-NQ/TW), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công (Nghị định số 16/2015/NĐ-CP) và các Nghị định của Chính phủ về cơ chế tự chủ trong các lĩnh vực sự nghiệp cụ thể trong 7 tháng đầu năm, ước cả năm 2020, chi tiết theo từng mục tiêu, từng năm (báo cáo số lượng đơn vị sự nghiệp công lập từng lĩnh vực, theo từng mức độ tự chủ, từng năm; tổng số thu sự nghiệp công từng lĩnh vực, từng năm; số NSNN chi hỗ trợ từng lĩnh vực sự nghiệp, từng năm, từng đơn vị; tổng số biên chế theo từng lĩnh vực sự nghiệp, từng năm; số lượng biên chế hưởng lương từ NSNN từng lĩnh vực sự nghiệp, từng năm).

- Đánh giá tác động của việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao khả năng tự chủ đến NSNN theo từng lĩnh vực, từng năm (số kinh phí dành ra và việc sử dụng); số giảm chi từ NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp theo từng lĩnh vực (sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp…) và việc sử dụng số kinh phí NSNN dành ra từ việc nâng cao tính tự chủ của các đơn vị sự nghiệp, chi tiết từng năm; các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

đ) Đối với các chương trình, đề án, nhiệm vụ thường xuyên đã, đang thực hiện trong thời gian 2016-2020: Đánh giá việc phê duyệt, bố trí kinh phí, kết quả thực hiện so với mục tiêu, kế hoạch 05 năm giai đoạn 2016-2020, nhiệm vụ chuyển tiếp (nếu có); trong đó chi tiết theo từng nhiệm vụ, đề án theo quyết định giao nhiệm vụ và kinh phí thực hiện tương ứng; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

e) Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên năm 2020 và cả giai đoạn 05 năm 2016-2020 của các cơ quan hành chính nhà nước đang được hưởng cơ chế đặc thù theo quy định hiện hành, chi tiết: quỹ lương (gồm lương ngạch bậc, các khoản đóng góp theo lương và lương đặc thù - nếu có), chi bộ máy, chi chuyên môn, nghiệp vụ; theo từng nguồn kinh phí (nguồn NSNN, nguồn phí được để lại, nguồn được trích lại qua công tác thanh tra, kiểm toán, nguồn thu nghiệp vụ); xác định các nhiệm vụ chi chuyên môn, nghiệp vụ chuyển tiếp - nếu có; gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp.

g) Đối với các lĩnh vực sự nghiệp: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên năm 2020 và cả giai đoạn 05 năm 2016-2020 theo quy định hiện hành (chi tiết nguồn NSNN, nguồn thu sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vay và nguồn hợp pháp khác của đơn vị) theo từng lĩnh vực sự nghiệp; xác định các nhiệm vụ chi chuyên môn, nghiệp vụ chuyển tiếp; gửi cơ quan quản lý cấp trên, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp.

V. Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và chương trình, dự án khác sử dụng nguồn vốn ngoài nước năm 2020 và 05 năm giai đoạn 2016-2020

1. Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu

a) Các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu đánh giá tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự toán chi năm 2020.

Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu có sử dụng nguồn vốn ngoài nước, báo cáo tình hình phân bổ, giải ngân (chi tiết theo vốn viện trợ ODA, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài) để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình, các đề xuất kiến nghị (nếu có).

Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, đánh giá cụ thể tình hình triển khai đối với huyện, xã, ấp mới được bổ sung theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung, điều chỉnh và đổi tên danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020.

b) Cơ quan chủ chương trình mục tiêu quốc gia chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì dự án thành phần; cơ quan quản lý chương trình mục tiêu chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị tỉnh, huyện thực hiện chương trình tổng hợp các nguồn lực thực hiện chương trình (NSTW, NSĐP, nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác, nguồn vốn vay, nguồn vốn huy động khác) và việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong năm 2020.

c) Trên cơ sở ước thực hiện năm 2020, tổng kết, đánh giá đầy đủ, toàn diện tình hình huy động, bố trí kinh phí, triển khai thực hiện trong giai đoạn 2016-2020, kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và vướng mắc.

2. Đối với các chương trình, dự án khác sử dụng nguồn vốn ngoài nước

Các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện đánh giá tình hình phân bổ, giao dự toán, thực hiện dự toán chi năm 2020, việc điều chỉnh, bổ sung năm 2020 (nếu có); lũy kế việc thực hiện đến hết năm 2020 so với mục tiêu kế hoạch trong giai đoạn 2016-2020 được giao (nếu có)/hoặc kế hoạch thực hiện giai đoạn 2016-2020 theo Hiệp định, Thỏa thuận đã ký kết (bao gồm cả dự án ô), chi tiết theo từng nguồn vốn (vốn viện trợ ODA, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài); cơ chế tài chính, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị (nếu có).

VI. Đánh giá tình hình thực hiện tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2020

Các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện đánh giá việc thực hiện tạo nguồn cải cách tiền lương gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 88/2019/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2020.  

VII. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2020 và giai đoạn 2016-2020 của địa phương

Ngoài các yêu cầu chung nêu trên, các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện tập trung đánh giá thêm một số nội dung sau:

1. Công tác huy động các nguồn lực tài chính của tỉnh và huyện để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị (nếu có).

2. Sở Kế hoạch - đầu tư và huyện báo cáo cụ thể việc thực hiện dự toán chi ĐTPT năm 2020 (bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung trong năm theo quy định), chi tiết: nguồn cân đối NSĐP (chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất, chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết, chi đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP (nếu có)); nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW năm 2020 nguồn trong nước, nguồn vốn ngoài nước (gồm cả nguồn vốn vay và vốn viện trợ không hoàn lại); nguồn ngân sách tỉnh bổ sung cho huyện; lũy kế việc thực hiện giai đoạn 2016-2020 so với mục tiêu kế hoạch đề ra trong giai đoạn 2016-2020; trong đó:

a) Việc bố trí dự toán, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng năm 2020 và giai đoạn 2016-2020, số kế hoạch còn lại của giai đoạn 2016-2020 (nếu có) và số phát sinh đến năm 2020 chưa được đưa vào kế hoạch trung hạn 2016-2020 (nếu có); đề xuất việc xử lý.

b) Tình hình giao, thực hiện, giải ngân chi ĐTPT nguồn cân đối ngân sách địa phương năm 2020 và lũy kế 05 năm giai đoạn 2016-2020 so với kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 đã được Thủ tướng Chính và UBND tỉnh phủ giao;  

c) Đánh giá việc giao, thực hiện, giải ngân chi ĐTPT nguồn BSCMT từ NSTW cho địa phương và ngân sách tỉnh cho huyện năm 2020 và 05 năm giai đoạn 2016-2020 (chi tiết nguồn trong nước, nguồn ngoài nước (nguồn vốn vay, vốn viện trợ));

d) Bội chi ngân sách địa phương từng năm và bình quân 05 năm 2016 - 2020; tình hình đầu tư từ nguồn bội chi này;

đ) Số tăng thu, tiết kiệm chi của tỉnh, huyện và việc sử dụng giai đoạn 2016-2020.

3. Thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn

a) Đánh giá tình hình thực hiện đối với từng chính sách, có báo cáo cụ thể đối tượng (trong đó chi tiết đối với hộ nghèo thu nhập, nghèo đa chiều đối với từng tiêu chí thiếu hụt dịch vụ cơ bản), nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách năm 2020 (có thuyết minh cơ sở xác định, cách tính).

b) Tình hình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ người dân, biện pháp trong phòng chống, dịch Covid-19 (Nghị quyết số 37/NQ-CP, Nghị quyết số 42/NQ-CP, Quyết định số 437/QĐ-TTg, Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020) và hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch tả lợn châu Phi, thiên tai…

c) Báo cáo cụ thể việc bố trí ngân sách (bao gồm cả số NSTW và ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu - nếu có) và sử dụng dự phòng NSĐP thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; tình hình sử dụng dự phòng NSĐP, quỹ dự trữ tài chính (nếu có) đến ngày 30 tháng 6 năm 2020, số dự kiến sử dụng trong 6 tháng cuối năm 2020: chi tiết tình hình thực hiện hỗ trợ kinh phí phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh (dịch tả lợn châu Phi, đại dịch Covid-19).

4. Đối với số biên chế được phép điều chỉnh, bổ sung tăng thêm của sự nghiệp giáo dục và y tế theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ngân sách tỉnh phải chủ động bố trí chi NSĐP để đảm bảo kinh phí chi trả cho số biên chế tăng thêm; đối với nhu cầu tiền lương tăng thêm do tăng lương cơ sở, sau khi huyện sử dụng các nguồn lực để thực hiện cải cách tiền lương nhưng vẫn không đảm bảo đủ nhu cầu, ngân sách tỉnh hỗ trợ theo quy định về cải cách tiền lương hiện hành.

5. Nguồn cải cách tiền lương năm 2020, số còn dư (nếu có) sau khi đã đảm bảo đủ nhu cầu thực hiện tiền lương trong năm 2020, sử dụng để chi trả thay phần NSTW hỗ trợ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành (giảm tương ứng phần NSTW phải hỗ trợ theo chế độ), chi hỗ trợ người dân gặp khó khăn do dịch Covid-19 theo quy định.

6. Tình hình phân bổ, giao dự toán chi NSNN từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của địa phương, thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

7. Tình hình thu, chi, quản lý, sử dụng số thu từ hoạt động xổ số kiến thiết đầu tư các công trình phúc lợi xã hội quan trọng của địa phương, trong đó tập trung đầu tư cho các công trình thuộc các lĩnh vực giáo dục, y tế, hạ tầng nông nghiệp nông thôn, chương trình xây dựng chống biến đổi khí hậu theo quy định trong năm 2020.

8. Do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, trường hợp dự kiến thu NSĐP giảm so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao trong khi vẫn phải chi thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, địa phương phải chủ động xây dựng phương án điều hành sử dụng các nguồn lực của mình theo quy định để đảm bảo cân đối NSĐP theo hướng dẫn của Bộ Tài chính triển khai thực hiện Nghị quyết số 84/NQ-CP của Chính phủ.

9. Tình hình thực hiện vay và trả nợ các khoản vay của NSĐP, gồm:

a) Số dư nợ đầu năm, số vay đến ngày 30 tháng 6 năm 2020, ước số vay cả năm, chi tiết theo mục đích vay (vay trả nợ gốc, vay bù đắp bội chi) và theo từng nguồn vốn (phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ theo từng nhà tài trợ và chương trình, dự án; vay tín dụng ĐTPT của Nhà nước; vay tồn ngân kho bạc nhà nước; vay khác).

b) Nghĩa vụ trả nợ chi tiết chi trả nợ gốc, chi trả lãi và phí theo từng nguồn vốn vay tại điểm a nêu trên.

c) Tình hình thực hiện trả nợ (lãi, phí) đến ngày 30 tháng 6 và ước cả năm 2020, chi tiết theo từng nguồn vốn nêu tại điểm a nêu trên; trong đó, đối với nguồn vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ chi tiết theo từng chương trình, dự án.

d) Tình hình trả nợ gốc các khoản vay 6 tháng và ước cả năm 2020, chi tiết theo từng nguồn (vay mới trả nợ cũ, từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi); trong đó, đối với nguồn vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ chi tiết theo từng chương trình, dự án.

đ) Dư nợ cuối năm theo kế hoạch và ước thực hiện, chi tiết theo từng nguồn vốn nêu tại điểm a nêu trên; trong đó, đối với nguồn vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ chi tiết theo từng chương trình, dự án.

10. Tình hình thực hiện các kiến nghị của cơ quan Kiểm toán nhà nước, Thanh tra.

VIII. Đánh giá kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách năm 2020

Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải lập báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu - chi và các nhiệm vụ năm 2020, các khó khăn, vướng mắc phát sinh và kiến nghị giải pháp xử lý. Trên cơ sở đó, tiến hành rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý; xây dựng lộ trình cơ cấu lại, sáp nhập, dừng hoạt động hoặc giải thể các quỹ hoạt động không hiệu quả, không đúng mục tiêu, không phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội, trùng lặp về mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ hoặc không có khả năng độc lập về tài chính, trùng lặp nguồn thu, nhiệm vụ chi với NSNN để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị quyết số 792/NQ-UBTVQH14 ngày 22 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

B. XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2021

I. Yêu cầu

Năm 2021 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm đầu triển khai Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030; Nghị quyết số 122/2020/QH14 của Quốc hội về việc kéo dài thời kỳ ổn định NSNN giai đoạn 2017-2020 sang năm 2021 và lùi thời gian ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN cho thời kỳ ổn định ngân sách mới sang năm 2021. Việc xây dựng dự toán NSNN năm 2021 phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Dự toán NSNN năm 2021 được xây dựng thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn về quy trình, thời hạn, thuyết minh cơ sở pháp lý, căn cứ tính toán, giải trình; các văn bản pháp luật và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền có liên quan; phù hợp với các mục tiêu cơ cấu lại ngân sách theo Nghị quyết số 07-NQ/TW, các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển một số địa phương theo quy định; đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ nhằm triển khai các Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (khóa XII).

2. Trên cơ sở đánh giá thực hiện năm 2020 và giai đoạn 2016-2020; các định hướng mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 và mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và của UBND tỉnh; định hướng mục tiêu, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương giai đoạn 2021-2025, các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện xác định nhiệm vụ trọng tâm thực hiện trong năm 2021, chủ động sắp xếp các khoản chi và thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo mức độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện năm 2021 trên cơ sở nguồn NSNN được phân bổ và các nguồn huy động hợp pháp khác; quán triệt chủ trương triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán.

3. Các cơ quan, đơn vị tỉnh được giao quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện rà soát tổng thể các chế độ, chính sách (nhất là các chính sách an sinh xã hội) do Trung ương ban hành chồng chéo, trùng lắp, kém hiệu quả tham mưu UBND tỉnh kiến nghị Trung ương để bãi bỏ, hoặc lồng ghép theo thẩm quyền. Đối với các chính sách do ngành tham mưu UBND tỉnh ban hành thì rà soát các chính sách chồng chéo, trùng lắp, kém hiệu quả tham mưu UBND tỉnh trình cấp thẩm quyền để bãi bỏ, hoặc lồng ghép. Không đề xuất các chính sách làm giảm thu ngân sách; chỉ đề xuất ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thật sự cần thiết và có nguồn đảm bảo; chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban hành.

4. Các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện xây dựng, báo cáo dự toán thu NSNN đầy đủ các khoản thu (phí, lệ phí,...) theo quy định; đồng thời, căn cứ khối lượng công việc theo chức năng, nhiệm vụ, số lượng biên chế, lao động được cấp có thẩm quyền giao và chế độ chính sách chi NSNN hiện hành để xây dựng dự toán chi NSNN năm 2021. Trong đó, đối với quỹ tiền lương của cơ quan, đơn vị được xây dựng trên cơ sở số lượng biên chế được giao, chế độ tiền lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan về chế độ tiền lương, phụ cấp hiện hành và định hướng cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 (khóa XII).

II. Xây dựng dự toán thu NSNN

1. Nguyên tắc chung

Dự toán thu NSNN phải được xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí.

Việc xây dựng dự toán thu năm 2021 phải bám sát dự báo khả năng phục hồi kinh tế và đón các dòng đầu tư mới (trong và ngoài nước); tính toán kỹ các yếu tố tăng, giảm và dịch chuyển nguồn thu do thay đổi cơ chế, chính sách và thay đổi bất thường do tác động của đại dịch Covid-19; thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là các Hiệp định thương mại EVFTA; thực hiện các biện pháp cải cách hành chính, hiện đại hoá công tác quản lý thu; tăng cường công tác quản lý, chống thất thu, chống chuyển giá, gian lận thương mại, trốn thuế, quản lý chặt chẽ giá tính thuế; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra thuế; quyết liệt xử lý nợ đọng thuế và kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế.

Phấn đấu dự toán thu nội địa từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2021 (đã dự kiến các tác động điều chính sách thu theo các chủ trương hiện hành) tăng bình quân tối thiểu 9-11% so với đánh giá ước thực hiện năm 2020 (huyện dự báo kinh tế phục hồi và tăng nhanh năng lực sản xuất kinh doanh, dịch chuyển cơ cấu kinh tế tích cực sẽ phấn đấu tăng thu NSNN ở mức cao hơn). Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng bình quân tối thiểu 4-6% so với đánh giá ước thực hiện năm 2020.

2. Xây dựng dự toán thu nội địa:                                    

a) Xây dựng dự toán thu nội địa năm 2021 ngoài việc phải đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu nêu trên, phải tổng hợp đầy đủ các nguồn thu thuộc phạm vi thu NSNN phát sinh trên địa bàn (bao gồm cả số thu ngân sách ở xã, phường, thị trấn, các khoản thu thuế nhà thầu nước ngoài, nhà thầu trong nước khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn, các khoản thuế từ các dự án mới được đưa vào sản xuất kinh doanh); đồng thời loại trừ các khoản theo quy định không thuộc nguồn thu cân đối NSNN trên cơ sở đánh giá đầy đủ thực tế thực hiện năm 2019, những đặc thù của năm 2020 và đánh giá toàn diện việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2016-2020; dự báo tăng trưởng kinh tế trên địa bàn năm 2021 và số kiểm tra dự toán thu năm 2021 được cơ quan có thẩm quyền thông báo.

b) Dự toán thu NSNN năm 2021 phải được xây dựng trên cơ sở hệ thống dữ liệu đối tượng nộp thuế; đảm bảo tính đúng, đủ từng khoản thu, sắc thuế, lĩnh vực thu đối với từng địa bàn, chi tiết số thu từ các nhà máy mới đi vào hoạt động có số thu lớn theo các quy định hiện hành về thuế, phí, lệ phí và thu khác NSNN; các quy định điều chỉnh chính sách theo lộ trình tiếp tục ảnh hưởng tới số thu NSNN năm 2021 và các quy định dự kiến sẽ được sửa đổi, bổ sung, áp dụng trong năm 2021.

c) Tiếp tục thực hiện phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách của địa phương như năm 2020. Trong đó, lưu ý:

- Thực hiện điều tiết số thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước quy định tại Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ theo phân cấp quy định tại Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

- Giữ ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia số thu thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu trong nước và nhập khẩu như đối với năm 2020.

d) Dự toán thu tiền sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật và tiến độ triển khai các công việc có liên quan.

đ) Dự toán số thu sắp xếp lại, xử lý tài sản công (trong đó có nhà, đất), số thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (sau khi trừ chi phí liên quan) nộp NSNN; NSNN ưu tiên bố trí dự toán chi ĐTPT cho các nhiệm vụ sử dụng nguồn này  theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành.

e) Việc xây dựng dự toán thu phải gắn với việc tăng cường quản lý thu, đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ thuế, thanh tra, kiểm tra, chống chuyển giá, chống buôn lậu, gian lận thương mại, kiểm tra, giám sát hoàn thuế GTGT, chống thất thu đối với doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và các nguồn thu từ đôn đốc thực hiện kiến nghị của cơ quan kiểm toán, Thanh tra Chính phủ.

g) Dự toán các khoản thu phí, lệ phí (thuộc danh mục quy định của Luật Phí và lệ phí) tích cực, chi tiết theo từng khoản thu theo quy định.

h) Đối với khoản thu học phí, giá dịch vụ y tế, các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (không thuộc danh mục theo quy định của Luật Phí và lệ phí), không tổng hợp vào dự toán thu, chi NSNN của các cơ quan, đơn vị, nhưng các cơ quan, đơn vị phải lập dự toán riêng và xây dựng phương án sử dụng gửi cơ quan quản lý cấp trên, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.

3. Xây dựng dự toán thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu

a) Căn cứ vào dự báo tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ có thuế trong bối cảnh hội nhập, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu; sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, đặc biệt là các mặt hàng truyền thống có nguồn thu chủ lực và các mặt hàng mới phát sinh.

b) Xét đến các yếu tố tác động như: dự kiến biến động giá trong nước và giá trên thị trường quốc tế của những mặt hàng có nguồn thu lớn; tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiền của các đối tác thương mại chiến lược; tác động giảm thu từ việc thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết và thực thi cam kết trong năm 2021; mức độ thuận lợi hóa thương mại và ảnh hưởng của các hàng rào kỹ thuật; quy mô, tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư trọng điểm có nhập khẩu nguyên vật liệu, trang thiết bị; kế hoạch sản xuất của các nhà máy lọc dầu trong nước;...

4. Xây dựng dự toán số hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT

Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội, khả năng phát triển sản xuất kinh doanh và kế hoạch sản xuất kinh doanh trên địa bàn, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu thường xuyên phát sinh số hoàn thuế GTGT, các doanh nghiệp có dự án đầu tư để tính đúng, tính đủ, kịp thời số hoàn thuế GTGT phát sinh trên địa bàn theo các chính sách, chế độ hiện hành và các chế độ chính sách mới có hiệu lực thi hành. Xây dựng dự toán số hoàn thuế GTGT gắn liền với yêu cầu tăng cường công tác quản lý hoàn thuế, giám sát, kiểm tra, thanh tra trước và kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế GTGT.

5. Xây dựng dự toán thu viện trợ không hoàn lại

Căn cứ các hiệp định, thỏa thuận viện trợ ODA và viện trợ phi chính phủ nước ngoài đã và đang thực hiện; các thỏa thuận đã và sẽ được ký kết, triển khai từ năm 2021; các cơ quan, đơn vị và huyện xây dựng dự toán thu viện trợ không hoàn lại năm 2021 của đơn vị trình cấp thẩm quyền phê duyệt và chỉ được chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại khi có dự toán thu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp các khoản thu viện trợ phát sinh sau thời điểm trình dự toán làm vượt mức dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải tổng hợp gửi Sơ Kế hoạch và Đầu tư (đối với vốn viện trợ cho ĐTPT) hoặc Sở Tài chính (đối với vốn viện trợ cho chi thường xuyên) để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với vốn viện trợ cho ĐTPT) hoặc Bộ Tài chính (đối với vốn viện trợ cho chi thường xuyên) để tổng hợp báo cáo Chính phủ, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho bổ sung dự toán thu làm cơ sở để bổ sung dự toán chi theo quy định.

III. Xây dựng dự toán chi NSNN

1. Nguyên tắc chung

Dự toán chi NSNN được xây dựng theo đúng quy định của pháp luật, bám sát các chủ trương, định hướng, mục tiêu của Bộ Chính trị về cơ cấu lại NSNN, quản lý nợ công, các Nghị quyết Hội nghị trung ương 6, 7 Khóa XII về sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, đầu mối khu vực sự nghiệp công lập, cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và các văn bản tổ chức triển khai, thực hiện.

2. Xây dựng dự toán chi ĐTPT

a) Xây dựng dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN (bao gồm cả nguồn vốn ODA, vốn viện trợ, nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại một số doanh nghiệp, nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn thu tiền sử dụng đất) trên cơ sở Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn, các mục tiêu Đề án cơ cấu lại đầu tư công và khả năng cân đối của NSNN trong năm, phù hợp với dự kiến định hướng mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021.

b) Bố trí đủ dự toán chi đầu tư nguồn NSNN năm 2021 cho các dự án chuyển tiếp, hoàn thành trong năm 2021, vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; bố trí vốn theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho các dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2016-2020 sang giai đoạn 2021-2025; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư. Ưu tiên bố trí vốn cho các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình, dự án phát triển hạ tầng trọng điểm có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, tạo đột phá thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước và bảo đảm phát triển hài hòa giữa các vùng, địa phương. Mức vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với tiến độ thực hiện và khả năng giải ngân trong năm 2021. Việc bố trí kế hoạch vốn ngoài nước phải phù hợp với nội dung của Hiệp định vay vốn nước ngoài, cam kết với nhà tài trợ; ưu tiên các dự án kết thúc hiệp định vay nước ngoài trong năm 2021 và không có khả năng gia hạn.

Ngoài ra, thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN về tổng mức hỗ trợ vốn ĐTPT hằng năm của NSTW cho NSĐP và ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện để thực hiện một số chương trình, dự án lớn, đặc biệt quan trọng có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

c) Căn cứ số đã thu, đã chi ĐTPT nguồn sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước nhưng chưa được quyết toán; số đã nộp NSNN các năm trước chưa sử dụng và dự toán thu NSNN từ nguồn thu sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước năm 2021, các các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện lập dự toán chi ĐTPT từ nguồn thu này theo quy định, trong đó, làm rõ các dự án đã hoàn thành chưa được quyết toán do chưa được bố trí dự toán ngân sách; các dự án được phê duyệt sử dụng từ nguồn tiền bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã nộp ngân sách nhưng chưa sử dụng; các dự án dự kiến sử dụng nguồn thu này phát sinh trong năm 2021; tổng hợp trong dự toán chi ĐTPT của cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện gửi Sở Kế hoạch - đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp dự toán NSNN trình cấp có thẩm quyền quyết định.

d) Đối với dự toán chi cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý, bổ sung vốn điều lệ cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, vốn NSNN thực hiện các chương trình tín dụng cho các Ngân hàng Phát triển Việt nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, các ngân hàng thương mại thực hiện tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng chính sách; căn cứ tình thực hiện năm 2020, Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2021, quy định của cấp có thẩm quyền về chính sách tín dụng đầu tư và tính dụng chính sách, dự kiến những thay đổi về đối tượng, chính sách, nhiệm vụ, tăng trưởng tín dụng, dư nợ cho vay, huy động vốn, lãi suất huy động, cho vay,.. để xây dựng dự toán chi NSNN năm 2021 theo quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

đ) Đối với công tác lập quy hoạch

Thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật quy hoạch, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch và Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về triển khai các nội dung Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số Điều của Luật Quy hoạch.

e) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

Lập dự toán các nhiệm vụ ĐTPT (bao gồm các nhiệm vụ chuyển tiếp - nếu có) theo quy định hiện hành (chi tiết nguồn NSNN, nguồn thu sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vay và nguồn hợp pháp khác của đơn vị) theo từng lĩnh vực sự nghiệp; gửi cơ quan quản lý cấp trên, tổng hợp báo cáo gửi Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính.

f) Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết:

Dự toán nguồn thu này trong dự toán thu cân đối NSĐP, sử dụng toàn bộ cho chi ĐTPT, trong đó: bố trí tối thiểu 50% số thu dự toán từ hoạt động xổ số kiến thiết do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề và lĩnh vực y tế và bố trí tối thiểu 10% dự toán thu từ hoạt động xổ số kiến thiết để bổ sung vốn cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới.

Sau khi bố trí vốn đảm bảo hoàn thành các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực trên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được bố trí cho các công trình ứng phó với biến đổi khí hậu và các công trình quan trọng khác thuộc đối tượng đầu tư của NSĐP.

g) Bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA trên địa bàn thuộc trách nhiệm của tỉnh; chủ động tính toán, bố trí nguồn để xử lý dứt điểm các khoản nợ xây dựng cơ bản, các khoản nợ vay của NSĐP phải trả khi đến hạn.

3. Xây dựng dự toán chi thường xuyên

a) Trên cơ sở Luật NSNN, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn, các văn bản pháp luật có liên quan; các nghị quyết của Bộ Chính trị về cơ cấu lại NSNN, quản lý nợ công, Nghị quyết Hội nghị trung ương 6,7 Khóa XII; định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 và số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách năm 2021; chính sách, chế độ, định mức chi NSNN; các đề án, nhiệm vụ theo phê duyệt của cấp thẩm quyền,... các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện xây dựng dự toán chi thường xuyên năm 2021 cho từng lĩnh vực chi, triệt để tiết kiệm, đảm bảo đúng tính chất nguồn kinh phí, đáp ứng các nhiệm vụ chính trị quan trọng, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ Nhà nước đã ban hành, nhất là các chính sách chi cho con người, chi an sinh xã hội trong bối cảnh còn nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh; đảm bảo kinh phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí của các cơ quan nhà nước theo quy định; chú trọng cải cách hành chính theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, ưu tiên xây dựng chính phủ điện tử, tiến tới chính phủ số, nền kinh tế số và tận dụng hiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Dự toán chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công hiện hành; hạn chế mua sắm xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền, tiếp tục thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công theo quy định; hạn chế tối đa tổ chức hội nghị, lễ hội, hội thảo, khánh tiết, công tác nước ngoài; tiếp tục cơ cấu lại NSNN, đồng thời tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội theo quy định.

Việc xây dựng dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất phải thực hiện theo hướng dẫn quy định tại Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính.

Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra, kiểm nghiệm, xử lý tiêu hủy thực phẩm không an toàn, kinh phí thanh tra, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm cần chú ý xây dựng kinh phí đảm bảo cho các hoạt động này và kinh phí khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, tham gia đảm bảo an toàn thực phẩm.

b) Dự toán chi hoạt động năm 2021 của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể xây dựng gắn với mục tiêu sắp xếp lại tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế; kiện toàn tổ chức, giảm đầu mối, giảm cấp trung gian, giảm cấp phó, thực hiện kiêm nhiệm chức danh, sáp nhập các xã chưa đạt chuẩn...; trong đó: thực hiện tinh giản biên chế năm 2021 theo quyết định giao biên chế của cấp thẩm quyền hoặc theo Đề án tinh giản biên chế được duyệt (nếu có), hoặc là phần còn phải giảm để đảm bảo thực hiện mục tiêu tinh giản biên chế cả giai đoạn đến năm 2021 hoặc mức giảm biên chế tối thiểu hằng năm theo Nghị quyết số 39-NQ/TW, Nghị quyết số 18-NQ/TW, Kết luận số 17-KL/TW đối với các trường hợp chưa có quyết định giao biên chế/Đề án tinh giản biên chế được phê duyệt.

Ước tính tác động của sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế đến NSNN, gồm: (i) kinh phí dành ra đối với các cơ quan hành chính từ giảm chi NSNN do sắp xếp tổ chức bộ máy (giảm chi hoạt động bộ máy, chi cơ sở vật chất...); (ii) giảm chi NSNN do giảm biên chế (giảm chi quỹ lương, giảm chi thường xuyên); (iii) nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo chế độ, chính sách hiện hành.

c) Dự toán chi hoạt động năm 2021 của các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng trên cơ sở các mục tiêu về đổi mới đơn vị sự nghiệp công theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định của Chính phủ về cơ chế tự chủ trong từng lĩnh vực sự nghiệp. Cụ thể:

- Năm 2021, mức tính giảm biên chế hưởng lương từ NSNN các lĩnh vực sự nghiệp thực hiện theo quyết định giao biên chế của cấp thẩm quyền hoặc theo Đề án tinh giản biên chế được duyệt (nếu có). Đối với các trường hợp chưa có quyết định giao biên chế/Đề án tinh giản biên chế được phê duyệt cho năm 2021, thì tính trên cơ sở số biên chế còn phải giảm để đảm bảo thực hiện mục tiêu tinh giản biên chế hưởng lương từ NSNN cả giai đoạn đến năm 2021 hoặc mục tiêu giảm biên chế hưởng lương từ NSNN tối thiểu hằng năm theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị. 

- Thực hiện giảm chi hỗ trợ từ NSNN gắn với mức giảm biên chế hưởng lương từ ngân sách và giảm thêm tối thiểu 5% - 10% so với dự toán năm 2020 chi hỗ trợ từ NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu tăng theo lộ trình tính giá, phí dịch vụ sự nghiệp công (tính đủ tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và khấu hao tài sản), tăng giá học phí theo quy định của pháp luật; tăng số đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; dành NSNN chi sự nghiệp cho khu vực, địa phương khó khăn, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

- Dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo chế độ, chính sách hiện hành.

- Dự kiến việc chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác có đủ điều kiện thành công ty cổ phần.

d) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: Lập dự toán các nhiệm vụ chi thường xuyên (bao gồm các nhiệm vụ chuyển tiếp - nếu có) theo quy định hiện hành (chi tiết nguồn NSNN, nguồn thu sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vay và nguồn hợp pháp khác của đơn vị) theo từng lĩnh vực sự nghiệp; gửi cơ quan quản lý cấp trên, tổng hợp báo cáo cơ quan Tài chính cùng cấp.

đ) Chi trả nợ lãi, phí và chi phí khác: Xây dựng dự toán thành một mục chi riêng trong chi cân đối NSĐP, đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời các khoản nợ đến hạn; kèm theo thuyết minh mức chi trả chi tiết theo từng nguồn vốn vay (nếu có), gồm: nguồn vay nước ngoài Chính phủ vay về cho địa phương vay lại, ứng vốn Kho bạc nhà nước, tín dụng phát triển, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.

e) Một số lưu ý thêm khi xây dựng dự toán NSNN năm 2021

- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: Xây dựng dự toán chi trên cơ sở phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở, nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, dịch vụ công sử dụng NSNN và nhiệm vụ khác; phù hợp với định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2021-2025 và Kết luận số 50-KL/TW ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đối với dự toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập, tiếp tục xây dựng theo quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 

- Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán chi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; kinh phí thực hiện học bổng chính sách học sinh dân tộc hệ dự bị đại học, phổ thông dân tộc nội trú, trợ cấp xã hội, học sinh, sinh viên dân tộc rất ít người; kinh phí để thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo lộ trình tại Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội;...

- Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Thuyết minh cụ thể cơ sở tính toán nhu cầu chi thực hiện các chương trình, đề án của ngành y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; dự kiến số kinh phí giảm cấp chi thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp y tế theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ y tế; nhu cầu NSNN hỗ trợ do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự bảo đảm một phần chi phí thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp y tế công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

- Chi các hoạt động kinh tế: Xây dựng trên cơ sở khối lượng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và chế độ, định mức chi ngân sách quy định; tập trung bố trí chi cho những nhiệm vụ quan trọng được cấp có thẩm quyền giao: duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kinh tế trọng yếu (giao thông, thuỷ lợi, đê điều và công trình phòng chống thiên tai,...) để tăng thời gian sử dụng và hiệu quả đầu tư; bảo đảm an toàn giao thông; tìm kiếm cứu nạn; thực hiện nhiệm vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công. Xây dựng dự toán kinh phí Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp kinh tế công lập theo quy định của Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ và Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP, kinh phí thực hiện đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Đối với việc lập dự toán chi NSNN từ nguồn phí sử dụng đường bộ theo quy định: Căn cứ các tiêu chí phân bổ kinh phí theo phê duyệt của cấp thẩm quyền, Sở Giao thông vận tải xây dựng dự toán năm 2021, đồng thời dự kiến danh mục dự án, công trình, nhiệm vụ chi năm 2021 gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán NSĐP năm 2021 và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2021-2023 của địa phương gửi Bộ Tài chính.

- Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể xây dựng trên cơ sở:

+ Số biên chế được giao năm 2021 (trường hợp chưa được giao biên chế thì xác định bằng số được cơ quan có thẩm quyền giao năm 2020/số biên chế tính dự toán NSNN năm 2020 trừ đi (-) số biên chế phải tinh giản năm 2021 theo Đề án tinh giản biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc số biên chế còn phải giảm để bảo đảm mục tiêu theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, Kết luận số 17-KL/TW), trong đó làm rõ số biên chế thực có mặt đến thời điểm 01 tháng 6 năm 2020, số biên chế chưa tuyển theo chỉ tiêu biên chế năm 2021.

+ Xác định Quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng (tính đủ 12 tháng) do NSNN đảm bảo, bao gồm: (i) Quỹ tiền lương của số biên chế có mặt tính đến thời điểm 01 tháng 6 năm 2020 (trong phạm vi biên chế năm 2021), được xác định trên cơ sở mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ; (ii) Giảm quỹ tiền lương gắn với tinh giản biên chế; (iii) Quỹ tiền lương của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển, được dự kiến trên cơ sở mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng, hệ số lương 2,34/biên chế và các khoản đóng góp theo chế độ. Trường hợp mức lương cơ sở trong năm 2021 có điều chỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền sẽ điều chỉnh tương ứng số tính toán nêu trên.

+ Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán các khoản chi đặc thù (cơ sở pháp lý, nội dung chi, mức chi, các nội dung liên quan khác) năm 2021 trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.

+ Kinh phí tổ chức bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp và bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV.

- Đối với các tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:

+ Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao biên chế: thực hiện khoán kinh phí theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vận dụng định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN lĩnh vực quản lý nhà nước và thực hiện hỗ trợ cho các nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước giao.

+ Đối với các hội quần chúng khác bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí, hoạt động theo điều lệ và tuân thủ pháp luật; NSNN hỗ trợ cho các nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước giao.

4. Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực bên cạnh việc lập dự toán thu, chi NSNN năm 2021 (phần bộ trực tiếp thực hiện), cần tính toán xác định nhu cầu kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực trong năm 2021, kèm theo thuyết minh cụ thể căn cứ tính toán.

5. Xây dựng dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công:

Căn cứ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện theo nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các chủ dự án thành phần lập dự toán chi năm 2021 chi tiết theo từng mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, chi ĐTPT, chi thường xuyên, cho cơ quan, đơn vị và huyện  tham gia thực hiện chương trình; kèm thuyết minh cụ thể về căn cứ pháp lý, cơ sở dự toán kinh phí và gửi cơ quan quản lý chương trình để thẩm định, tổng hợp, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính.

6. Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA (bao gồm vốn vay và viện trợ), nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

a) Căn cứ quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn thi hành, căn cứ Hiệp định, Thỏa thuận đã và sẽ ký với nhà tài trợ, tiến độ thực hiện, khả năng cân đối của NSNN; trên cơ sở cơ chế tài chính của các chương trình, dự án, các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện thực hiện lập dự toán từng chương trình, dự án có sử dụng vốn ngoài nước, chi tiết cơ chế tài chính, nguồn vốn vay nợ nước ngoài (bao gồm vay ODA, vay ưu đãi), vốn viện trợ, vốn đối ứng; phân định theo tính chất chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp; phân biệt rõ tính chất của dự án là cấp phát hoặc vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ, mức vốn cho từng phần, không đề xuất ký kết các hiệp định vay mới cho chi thường xuyên.

b) Đối với các chương trình, dự án hỗn hợp cả vốn cấp phát từ NSNN và vốn cho vay lại, cơ quan được giao quản lý chương trình, dự án hướng dẫn lập, tổng hợp dự toán cho từng phần vốn.

c) Các chương trình, dự án do tỉnh Tây Ninh tham gia cùng với các tỉnh, thành phố và bộ, ngành trung ương (nếu có), cơ quan, đơn vị tỉnh hoặc huyện được giao chủ trì thực hiện lập dự toán chi từ nguồn vốn ngoài nước và thuyết minh cơ sở phân bổ gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định.

d) Đối với các chương trình, dự án ô, các cơ quan chủ dự án thành phần có trách nhiệm xây dựng dự toán chi tiết kinh phí thực hiện dự án thành phần, gửi cơ quan chủ quản chương trình, dự án tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và đầu tư tham mưu UBND tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, chi tiết theo nguồn vốn, theo nhiệm vụ như các chương trình, dự án thông thường và theo từng bộ, cơ quan trung ương, địa phương.

đ) Lập dự toán chi từ nguồn vốn ngoài nước phải đảm bảo theo quy định của pháp luật.

7. Dự toán chi tạo nguồn cải cách tiền lương

Năm 2021, tiếp tục thực hiện chính sách tạo nguồn cải cách tiền lương kết hợp triệt để tiết kiệm chi gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định; trong đó, sử dụng một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị tỉnh, tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ), 70% nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách địa phương so dự toán năm 2020, 50% nguồn tăng thu dự toán năm 2021 của ngân sách địa phương so dự toán năm 2020 và nguồn thực hiện cải cách tiền lương hết năm 2020 còn dư chuyển sang (nếu có).

8. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế

Việc lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2021 theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP, Nghị định số 26/2015/NĐ-CP, Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế.

9. Bố trí dự phòng NSNN

Ngân sách các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật NSNN để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán.

10. Dự toán chi sự nghiệp từ nguồn thu được để lại theo chế độ

Các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện thực hiện lập dự toán chi từ nguồn thu được để lại báo cáo cấp có thẩm quyền theo biểu mẫu quy định tại Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, nhưng không tổng hợp vào dự toán chi NSNN của các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện.

11. Căn cứ số kiểm tra thu, chi ngân sách năm 2021, các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện xây dựng dự toán chi chặt chẽ, chi tiết theo từng lĩnh vực quy định tại Luật NSNN, từng nhiệm vụ, từng đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; sau khi làm việc với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện (nếu có đăng ký) triển khai ngay công tác lập phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2021 của cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện, để khi nhận được dự toán ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh giao, chủ động trình cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ theo từng lĩnh vực và giao dự toán ngân sách đến đơn vị sử dụng ngân sách đảm bảo trước ngày 31 tháng 12 năm 2020 theo quy định của Luật NSNN.

IV. Xây dựng kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện năm 2020, các cơ quan, đơn vị tỉnh được giao quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách lập kế hoạch thu - chi tài chính năm 2021 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách còn tiếp tục hoạt động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật NSNN và quy định của pháp luật có liên quan, gửi kèm báo cáo dự toán NSNN năm 2021 của cơ quan, đơn vị mình về Sở Tài chính theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Trong đó, thuyết minh chi tiết về số dư đầu năm; số phát sinh thu từ NSNN cấp, từ huy động, tài trợ,... trong năm; số chi cho các nhiệm vụ trong năm; tình hình biến động về vốn điều lệ, nguồn vốn hoạt động. Kiến nghị biện pháp xử lý đối với trường hợp đánh giá có số dư Quỹ tính dự kiến đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.

V. Xây dựng dự toán ngân sách huyện

Dự toán NSĐP năm 2021 được xây dựng theo quy định năm 2021 là năm kéo dài của thời kỳ ổn định NSNN giai đoạn 2017-2020. Việc xây dựng dự toán thu, chi NSĐP phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và địa phương năm 2021, các định hướng mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025 và mục tiêu, nhiệm vụ của năm 2021 theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; phù hợp với các quy định của pháp luật về xây dựng dự toán chi ĐTPT, chi thường xuyên NSNN năm 2021 được cấp có thẩm quyền quyết định; chế độ, chính sách chi NSNN, bảo đảm đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương, địa phương đã ban hành và theo đúng quy định của Luật NSNN.

Ngoài các quy định hướng dẫn chung về công tác lập dự toán NSNN, việc lập, xây dựng dự toán NSĐP cần chú ý một số nội dung chủ yếu sau:

1. Xây dựng dự toán thu NSNN trên địa bàn

Các huyện xây dựng dự toán trên cơ sở tổng hợp toàn bộ các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn theo quy định tại Điều 7 của Luật NSNN và các quy định pháp luật có liên quan.

Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các cơ quan liên quan chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc xây dựng dự toán thu NSNN.

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, lập dự toán thu NSNN tích cực, sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các khoản thu mới phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu, không dành dư địa để địa phương tự quy định giao chỉ tiêu phấn đấu thu; lấy chỉ tiêu pháp lệnh thu NSNN của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm căn cứ chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn.

Căn cứ tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua cho thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 để xác định dự toán thu ngân sách được hưởng năm 2021 của từng cấp ngân sách ở địa phương.

2. Về xây dựng dự toán chi NSĐP, Ủy ban nhân dân các cấp chủ động

Xây dựng dự toán chi NSĐP trên cơ sở quy định của pháp luật về NSNN; căn cứ dự toán nguồn thu NSĐP được hưởng theo phân cấp và ổn định số bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện (bằng dự toán năm 2020); định hướng các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân địa phương; ước thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân sách của địa phương năm 2020, xây dựng dự toán chi NSĐP chi tiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật NSNN, đảm bảo ưu tiên bố trí đủ dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ đã cam kết, chế độ chính sách đã ban hành;

Các địa phương báo cáo chi tiết nhu cầu, nguồn lực, kinh phí thừa, thiếu để thực hiện các chính sách an sinh xã hội hiện hành, các chính sách mới phát sinh trong năm 2020 và nhu cầu năm 2021 để có cơ sở bố trí dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện theo quy định của pháp luật.

Đồng thời thực hiện những nội dung chủ yếu sau:

a) Đối với dự toán chi ĐTPT: Căn cứ quy định của Luật Đầu tư công; đánh giá thực hiện năm 2020 và giai đoạn 2016-2020; khả năng nguồn lực; địa phương giải trình cụ thể dự toán chi ĐTPT năm 2021, chi tiết nguồn cân đối NSĐP (gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất, ... (nếu có)), nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện cho các nhiệm vụ đầu tư theo thứ tự ưu tiên quy định.

b) Đối với kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ: Huyện căn cứ vào kế hoạch diễn tập khu vực phòng thủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng dự toán chi NSNN chi tiết theo từng nhiệm vụ diễn tập cụ thể và chủ động sử dụng huyện để thực hiện, ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ cho các địa phương khó khăn, chưa tự cân đối

c) Bố trí dự toán chi ĐTPT từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới; sử dụng tối thiểu 10% số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013.

d) Đối với dự toán chi thường xuyên, thực hiện giảm dự toán đối với các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp trên cơ sở nhiệm vụ tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy, đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập năm 2021 được xác định căn cứ vào kết quả thực hiện giai đoạn 2016-2020, mục tiêu Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW, riêng mức giảm biên chế được xác định theo quyết định giao biên chế của cấp thẩm quyền (nếu có) hoặc là mức giảm tối thiểu/năm theo Kết luận số 17-KL/TW, nguồn dành ra để thực hiện cải cách tiền lương năm 2021 nếu các nguồn theo quy định hiện hành chưa đủ và hỗ trợ các đối tượng chính sách tiếp cận dịch vụ công khi điều chỉnh tăng giá, phí dịch vụ.

Các huyện lập phương án sử dụng số kinh phí giảm chi thường xuyên cấp trực tiếp cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ giáo dục - đào tạo và dạy nghề năm 2021 theo quy định.

đ) Kinh phí thực hiện chuẩn nghèo đa chiều theo phê duyệt của cấp thẩm quyền và Nghị quyết của Chính phủ, chi tiết đối với từng loại chuẩn nghèo đa chiều, cụ thể số đối tượng, nhu cầu kinh phí phát sinh năm 2021.

C. LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NSNN 03 NĂM 2021-2023

I. Căn cứ, yêu cầu lập kế hoạch

1. Thực hiện quy định tại Luật NSNN, Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm và Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 7 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm (Thông tư số 69/2017/TT-BTC), các Luật về thuế, phí, lệ phí, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật quản lý tài sản công, các văn bản pháp luật có liên quan; định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025; các Nghị quyết Trung ương Khóa XII về tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập và các Nghị quyết về cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội…; căn cứ kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022 đã được rà soát, cập nhật vào thời điểm 31 tháng 3 năm 2020; căn cứ kết quả rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách, các chế độ, chính sách, nhiệm vụ, chương trình, dự án 05 năm giai đoạn 2016-2020; căn cứ các thỏa thuận, hiệp định vay nợ, viện trợ nguồn vốn ngoài nước đã và sẽ được ký kết, triển khai trong các năm 2021-2023; giả định tiếp tục các quy định tại thời kỳ ổn định NSNN 2017-2020; căn cứ các trần chi tiêu giai đoạn 2021-2023 và dự toán ngân sách năm 2021 lập theo quy định tại Mục B nêu trên, các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện xây dựng kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2021-2023 theo quy định.

Trường hợp nhu cầu chi của các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện trong các năm 2021-2023 tăng/giảm mạnh so với dự toán (bao gồm cả dự toán bổ sung trong năm) và ước thực hiện chi năm 2020, các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện phải có thuyết minh, giải trình, có các giải pháp huy động thêm các nguồn lực tài chính ngoài ngân sách, đảm bảo các nhu cầu chi phải cân đối được nguồn lực thực hiện.

2. Dự toán chi năm 2022-2023 tạm xây dựng với mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng. Sau khi cấp có thẩm quyền quyết định phương án thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp, Sở Tài chính sẽ thông báo, hướng dẫn sau.

3. Việc lập, báo cáo, tổng hợp và trình kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2021-2023 được tiến hành đồng thời với quá trình lập dự toán NSNN năm 2021.

II. Lập kế hoạch thu NSNN

1. Kế hoạch thu NSNN 03 năm 2021-2023 được lập trên cơ sở cập nhật kế hoạch 03 năm 2020-2022, dự toán thu NSNN năm 2021; đồng thời:

a) Đánh giá toàn diện việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2016-2020, trong đó có tác động của thiên tai, dịch bệnh, đặc biệt là đại dịch Covid-19 trong năm 2020.

b) Khả năng phát triển kinh tế của từng ngành nghề, lĩnh vực và địa phương trong 2021-2023 phù hợp với định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025; các yếu tố thay đổi về năng lực đầu tư, năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ, phát triển sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu của từng năm; các yếu tố tác động của quá trình hội nhập quốc tế.

c) Các yếu tố dự kiến làm tăng, giảm, dịch chuyển nguồn thu do điều chỉnh chính sách thu, bổ sung mở rộng cơ sở tính thuế, tăng cường quản lý thu theo Nghị quyết số 07-NQ/TW; triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết hội nhập; điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân; một số chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp; động viên từ khu vực kinh tế phi chính thức;...

d) Tác động thu ngân sách từ việc điều chỉnh giá, phí các dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình kết cấu đủ chi phí vào giá dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, số 54/2016/NĐ-CP, Nghị định số 141/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi thay thế (nếu có).

Phấn đấu tốc độ tăng thu nội địa từ hoạt động sản xuất kinh doanh bình quân chung năm 2021 tăng khoảng 9-11% so với đánh giá ước thực hiện năm 2020, các năm 2022-2023 tăng khoảng 10-11%/năm. Mức tăng thu cụ thể của từng địa phương có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung, tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương. 

2. Dự toán các khoản thu phí, lệ phí các năm 2021-2023 tích cực, chi tiết  theo từng khoản thu phí, lệ phí theo quy định (số thu, số nộp NSNN) và chỉ tổng hợp vào dự toán thu NSNN phần phí, lệ phí nộp NSNN. 

3. Đối với các khoản thu học phí, thu dịch vụ sự nghiệp công không thuộc danh mục phí và lệ phí, các khoản thu chuyển sang cơ chế giá dịch vụ; thực hiện lập kế hoạch thu theo quy định và xây dựng phương án sử dụng để gửi cơ quan có thẩm quyền giám sát và tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn từ khoản thu này để cải cách tiền lương theo quy định; gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.

III. Lập kế hoạch chi NSNN 03 năm 2021-2023 của các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh

1. Kế hoạch chi NSNN 03 năm 2021-2023 của các cơ quan, đơn vị tỉnh được lập trên cơ sở cập nhật kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022, số ước thực hiện năm 2020, trần chi ngân sách giai đoạn 2021-2023 do cơ quan có thẩm quyền thông báo, dự toán năm 2021 được lập ở Mục B nêu trên và phù hợp với các định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cùng kỳ; trong đó thuyết minh cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án (kể cả chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu), chính sách, chế độ đã hết thời gian thực hiện/mới được cấp thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt lưu ý việc triển khai các Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII.

2. Trong quá trình xây dựng dự toán chi NSNN năm 2021, các cơ quan, đơn vị tỉnh đồng thời xác định chi tiết chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới của đơn vị mình năm dự toán 2021 theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm căn cứ xác định chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới và tổng hợp nhu cầu chi ĐTPT, nhu cầu chi bảo dưỡng, vận hành trong kế hoạch chi năm 2022-2023.

Đối với các cơ quản lý ngành, lĩnh vực bên cạnh việc lập kế hoạch thu, chi NSNN từng năm của giai đoạn 2021-2023 (phần trực tiếp thực hiện), cần tính toán xác định nhu cầu kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền ban hành từng năm của giai đoạn 2021-2023, kèm theo thuyết minh cụ thể căn cứ tính toán, trong đó lưu ý:

a) Lập kế hoạch chi ĐTPT căn cứ vào tiến độ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ đầu tư chuyển tiếp (nếu có)/đã được phê duyệt chủ trương, quyết định đầu tư; gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, các mục tiêu chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực, các định hướng đổi mới, phát triển nền kinh tế theo các Nghị quyết của Hội nghị Trung ương Khóa XII.

b) Lập kế hoạch chi từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài năm 2021-2023 theo tiến độ thực hiện các đối với các Hiệp định, thỏa thuận vay đã ký kết và đang triển khai thực hiện, theo cam kết, đàm phán đối với các trường hợp mới ký kết, đã được phê duyệt chủ trương, đang đàm phán.

c) Lập kế hoạch chi thường xuyên chi tiết việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách, chế độ còn hiệu lực/hết hiệu lực; các mục tiêu, nhiệm vụ, chế độ, chính sách mới đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Đối với Nghị quyết số 18-NQ/TW, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong giai đoạn 2016-2020, định hướng các mục tiêu trong giai đoạn 2021-2025 theo Đề án được phê duyệt (nếu có), dự kiến cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ về hoàn thiện tổ chức, bộ máy, về giảm biên chế trong từng năm 2021-2023 và các tác động kinh phí NSNN theo từng mục tiêu, nhiệm vụ (tiết kiệm chi NSNN do giảm đầu mối, giảm biên chế; tăng chi NSNN do thực hiện chính sách tinh giản biên chế).

Đối với Nghị quyết số 19-NQ/TW, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong giai đoạn 2016-2020, định hướng các mục tiêu trong giai đoạn 2021-2025 và các mục tiêu theo Đề án được phê duyệt (nếu có), thực hiện lập dự toán tương tự dự toán năm 2021 quy định tại điểm 3, khoản III, Mục B nêu trên, với mức giảm biên chế hưởng lương từ NSNN hằng năm theo Đề án được phê duyệt (nếu có), hoặc hằng năm giảm bình quân 2,5%, cộng thêm số chưa thực hiện được của giai đoạn 2016-2020 (nếu có).

d) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: lập kế hoạch thu, chi từng năm 2021-2023 theo quy định hiện hành, chi tiết các khoản thu theo quy định, các nhiệm vụ chi ĐTPT, chi thường xuyên từ nguồn NSNN, nguồn thu sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vay và nguồn hợp pháp khác của đơn vị theo từng lĩnh vực sự nghiệp; gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, báo cáo cơ quan Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng cấp.

IV. Lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2021-2023 của huyện

Bên cạnh các nội dung có liên quan về công tác lập kế hoạch thu, chi NSNN 03 năm 2021-2023 quy định tại khoản I, II nêu trên, việc lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2021-2023 còn phải chú ý một số nội dung sau:

1. Căn cứ đánh giá đầy đủ, thực chất, chính xác các kết quả đạt được giai đoạn 2016-2020, định hướng mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2021-2025, huyện dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn năm 2021-2023, gửi Sở Tài chính để làm căn cứ lập kế hoạch tài chính - NSNN năm 03 năm 2021-2023.

2. Căn cứ số thu được giao, phạm vi thu NSNN theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn, dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2021 được lập ở Mục B nêu trên, trong đó:

a) Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động tăng, giảm, dịch chuyển nguồn thu do điều chỉnh chính sách thu gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai; thực hiện Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết hội nhập; điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân; một số chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp; động viên từ khu vực kinh tế phi chính thức và dự kiến triển khai các chính sách thu mới quy định tại Nghị quyết số 07-NQ/TW.

b) Đối với nguồn thu phí, lệ phí, việc lập dự toán thực hiện theo quy định hiện hành, gắn với lộ trình tăng phí theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, tổng hợp vào dự toán thu NSNN phần thu phí nộp NSNN năm 2021-2023; lập kế hoạch riêng nguồn thu học phí, giá dịch vụ y tế, giá dịch vụ sự nghiệp công và các khoản thu khác (không có trong danh mục phí) để quản lý, giám sát và yêu cầu tạo nguồn cải cách tiền lương đối với các đối tượng này.

3. Trên cơ sở dự kiến nguồn thu trên địa bàn, nguồn thu của địa phương theo chế độ phân cấp hiện hành, dự kiến số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện do Sở Tài chính thông báo trong 03 năm 2021-2023; dự kiến các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương giai đoạn 2021-2025; huyện lập kế hoạch chi NSĐP năm 2021-2023 gửi về Sở Tài chính; trong đó, đảm bảo ưu tiên bố trí đủ kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ đã được ban hành và cam kết chi (bao gồm cả chính sách đặc thù do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định); xác định nhu cầu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh đối với các chế độ, chính sách của Trung ương, địa phương cho từng năm của giai đoạn 2021-2023; đối với các nhiệm vụ chi mới của địa phương trong từng năm của giai đoạn 2021-2023, bố trí theo thứ tự ưu tiên để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội trọng tâm của địa phương, trong phạm vi khả năng nguồn lực từng năm 2021-2023.

Dự toán chi cân đối NSĐP năm 2022, 2023 được tính toán và xác định trên cơ sở dự kiến thu cân đối NSĐP tạm tính theo tỷ lệ điều tiết của thời kỳ ổn định NSNN 2017-2020 hoặc trên cơ sở số bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện như dự toán năm 2020 (đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối) và dự toán chi cân đối NSĐP năm 2021. Trong đó:

Đối với chi ĐTPT: Chi đầu tư xây dựng cơ bản được bố trí theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công theo quyết định của cấp thẩm quyền.

Đối với chi thường xuyên: Xác định trên cơ sở nguồn thu NSĐP được hưởng theo phân cấp (bao gồm số bổ sung cân đối – nếu có) được tính toán trên cơ sở của thời kỳ ổn định NSNN 2017-2020 nêu trên, gắn với việc cơ cấu lại và tiết kiệm chi thường xuyên thông qua sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021 theo Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

4. Lập kế hoạch nguồn thực hiện cải cách tiền lương: Thực hiện theo quy định tại điểm 7, khoản III Mục B nêu trên.

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

I. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị tỉnh cấp tỉnh và huyện

Thực hiện theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện và quy định tại khoản 5 Điều 17 của Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ.

Thực hiện theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn; thực hiện đánh giá kết quả thực hiện thu, chi ngân sách năm 2020, dự toán thu, chi ngân sách năm 2021, kế hoạch tài chính, ngân sách 03 năm 2021-2023 theo các nội dung, mẫu biểu quy định và các nội dung, mẫu biểu tại Công văn hướng dẫn này. Riêng các cơ quan, đơn vị, huyện được giao thực hiện các CTMTQG và các CTMT: lập dự toán năm 2021 và giai đoạn 2021-2023 gửi các cơ quan quản lý các CTMTQG và các CTMT. Các cơ quan quản lý các CTMTQG và các CTMT kiểm tra, tổng hợp dự toán thực hiện CTMTQG, CTMT năm 2021 và giai đoạn 2021-2023 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư - Sở Tài chính trước ngày 15/8/2020. Trên cơ sở dự toán do các cơ quan quản lý các CTMTQG, CTMT lập, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, tổng hợp và lập dự toán chi năm 2021, từng năm của giai đoạn 2021-2023 đối với từng cơ quan, đơn vị và từng huyện gửi Sở Tài chính để tổng hợp theo quy định trước ngày 20/8/2020.

II. Về biểu mẫu lập và báo cáo dự toán NSNN năm 2021 và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2021-2023

1. Đối với dự toán năm 2021: áp dụng mẫu biểu quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP (trong đó lưu ý, các lĩnh vực sự nghiệp áp dụng mẫu biểu số 12.1 đến 12.5) và các mẫu biểu số 01, 02, 03 ban hành kèm theo văn bản này.

2. Đối với dự toán thu, chi NSNN từ sắp xếp lại, xử lý nhà đất được lập chi tiết theo các mẫu biểu số 04, 05 ban hành kèm theo văn bản này. Riêng đối với mẫu biểu số 4 - Tổng hợp dự toán thu NSNN từ nguồn thu xử lý nhà, đất do Cục Thuế Tây Ninh chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường và Sở Tài chính để lập.

3. Đối với kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2021-2023: áp dụng các mẫu biểu từ số 01 đến số 06 và mẫu biểu từ số 13 đến số 19 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm.

III. Thời gian lập dự toán NSNN năm 2021 và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2021-2023

1. Thời gian gửi dự toán, phương án phân bổ dự toán CTMTQG, CTMT: như quy định tại khoản I, Mục D văn bản này.

2. Thời gian gửi dự toán thu NSNN đối với các cơ quan Thuế, Hải quan và các cơ quan, đơn vị tỉnh có thu NSNN có liên quan, gửi Sở Tài chính trước ngày 15/8/2020.

3. Thời gian các đơn vị dự toán cấp I; các cơ quan, đơn vị khác của cấp tỉnh có liên quan đến việc lập dự toán thu, chi NSNN, thu, chi từ nguồn thu được để lại; huyện gửi Sở Kế hoạch - Đầu tư và Sở Tài chính trước ngày 19/8/2020.

4. Thời gian Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi báo cáo đánh giá, dự toán năm 2021 và kế hoạch 03 năm 2021-2023 đối với các nội dung có liên quan về chi đầu tư xây dựng cơ bản, CTMTQG và các CTMT về Sở Tài chính trước ngày 22/8/2020.

Trong quá trình thực hiện nếu có những chính sách chế độ mới ban hành và phát sinh vướng mắc, Sở Tài chính sẽ hướng dẫn bổ sung và đề nghị các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện phản ánh về Sở Tài chính để kịp thời xử lý.

tập tin đính kèm.

8/7/2020 12:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2021 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2021-2023/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
8/7/2020 12:00 PMNoĐã ban hành
Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính-NSĐP những tháng cuối năm 2020Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính-NSĐP những tháng cuối năm 2020

             ​Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – NSĐP những tháng cuối năm 2020.

             Từ đầu năm đến nay, tình hình hạn hán, xâm nhập mặn, mưa đá xảy ra trên diện rộng; dịch bệnh, đặc biệt là đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, tác động tiêu cực đến mọi mặt đời sống kinh tể - xã hội và hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và giám sát của Quốc hội, sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, cả hệ thống chính trị đã vào cuộc, cộng đồng doanh nghiệp, nhân dân cả nước ủng hộ, chung sức, đồng lòng vượt qua khó khăn; vì vậy, tình hình đến nay đã có những chuyển biến rất tích cực: Đại dịch cơ bản được kiểm soát, hoạt động sản xuất - kinh doanh và sinh hoạt của người dân dần trở lại bình thường, các cân đối lớn của nền kinh tế được giữ vững, kinh tế vĩ mô ổn định, an sinh xã hội được đảm bảo, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

...


Tập tin đính kèm.

7/13/2020 3:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinĐẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính-NSĐP những tháng cuối năm 2020/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
7/13/2020 3:00 PMNoĐã ban hành
Kế hoạch về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020Kế hoạch về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020

KẾ HOẠCH

Về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020


Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

Căn cứ Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của Bộ Tài chính về việc Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên;

Căn cứ Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 10/3/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020;

Thực hiện Công văn số 793/UBND-KTTC ngày 17/4/2020 của UBND tỉnh về việc xây dựng và thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020,

Sở Tài chính xây dựng Kế hoạch thực hành tiết kiệm chống lãng phí năm 2020 như sau:

I. Mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ trọng tâm

1. Mục tiêu

Tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước giao và nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của công chức, người lao động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quá trình thực thi nhiệm vụ được giao góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Yêu cầu

- Giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng kinh phí, tài sản tại cơ quan và đề ra các giải pháp thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020 đạt hiệu quả cao nhất.

- Cụ thể hóa các chỉ tiêu để thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi nhiệm vụ chuyên môn được giao; thực hiện một số giải pháp có hiệu quả, nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020.

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải được tiến hành đồng bộ, thường xuyên, liên tục, mọi lúc, mọi nơi với sự tham gia của tất cả công chức và người lao động cơ quan.

3. Nhiệm vụ trọng tâm

- Tăng cường công tác triển khai, quán triệt và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đến công chức, người lao động biết, thực hiện và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan.

- Quản lý chặt chẽ thu - chi ngân sách, đảm bảo thực hiện tốt dự toán ngân sách nhà nước được giao năm 2020 và có tiết kiệm để tăng thu nhập cho công chức và người lao động của cơ quan.

- Thực hiện việc quản lý tài chính chặt chẽ, hiệu quả, sử dụng các biện pháp thích hợp để tiết kiệm chi, hạn chế tối đa chi bổ sung kinh phí ngoài dự toán được giao cho các mục đích: Tổ chức hội nghị, hội thao, lễ kỷ niệm, lễ hội, đi công tác trong và ngoài nước. Quản lý chặt chẽ và hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước và chi chuyển nguồn sang năm sau.

- Tăng cường công tác kiểm tra và xử lý nghiêm vi phạm quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công khai kết quả thanh tra, kiểm tra và kết quả xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước; thực hiện quản lý, sử dụng và mua sắm tài sản công theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện tinh giản biên chế hành chính theo lộ trình và quyết định của cấp thẩm quyền; triển khai công tác sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo hướng tinh gọn, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong quản lý hành chính nhà nước.

- Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành các tiêu chuẩn, định mức và chế độ tài chính trong sử dụng kinh phí ngân sách, mua sắm tài sản công và thực thi công vụ, giờ giấc công tác.

II. Một số nhiệm vụ thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

1. Trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước

- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền một số văn bản có liên quan và kế hoạch thực hành tiết kiệm chống lãng phí năm 2020 của cơ quan đến công chức và người lao động cơ quan biết, thực hiện và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan.

- Tăng cường công tác công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước giao hàng năm.

- Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán NSNN năm 2020 để tạo nguồn cải cách tiền lương, đẩy mạnh các khoản khoán chi hành chính.

- Thực hiện tiết kiệm tối thiểu 12% các khoản kinh phí chi thường xuyên: Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, họp, công tác phí, chi tiếp khách, khánh tiết, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm và các khoản chi thường xuyên khác tại cơ quan như: điện, nước, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, …

- Thực hiện việc mua sắm tập trung đối với những tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải mua sắm tập trung theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế, thực hiện lộ trình tinh giản biên chế và sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Thực hiện việc quản lý chặt chẽ giờ giấc làm việc, kiểm tra, giám sát chất lượng và đảm bảo hiệu quả công việc của công chức, người lao động tại cơ quan.

- Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác cải cách hành chính để góp phần rút ngắn thời gian giải quyết công việc và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu quả của hoạt động công vụ.

ĐVT: Triệu đồng.
Số thứ tự
Nội dung
Dự toán
được giao
năm 2020
Kế hoạch
thực hiện
dự toán được giao năm 2020
Trong đó:
Số KP tiết kiệm theo Kế hoạch năm 2020
Ghi
chú
 Tổng dự toán giao năm 2020: (I) + (II) + (III) + (IV):9.4989.330168 
IChi quản lý hành chính (KP khoán: 1+2+3+4+5)7.8677.699168 
1Chi quỹ tiền lương6.0156.015,00 
  - Quỹ tiền lương biên chế theo mức LCS 1.210.000 đồng (58 biên chế)4.8854.885,00 
  - Nguồn CCTL (10% tiết kiệm) để đảm bảo mức LCS  từ 1.210.000 đồng lên 1.490.000 đồng1.1301.130,00 
2 Chi nhiệm vụ đặc thù cố định108108,00 
3 Bổ sung để đảm bảo cơ cấu8181,00 
4 Chi HĐLĐ theo NĐ 68/200/NĐ-CP260260,00 
5Chi hoạt động thường xuyên theo định mức1.4031.235168 
          Trong đó, nhiệm vụ chi thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020: Thực hiện tiết kiệm 12% so với dự toán được cấp thẩm quyền giao, bao gồm các khoản chi cụ thể như sau: Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, họp, công tác phí, chi tiếp khách, khánh tiết, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm; Tiết kiệm trong chi sử dụng điện, nước; văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí, thông tin liên lạc, ...1.4031.235168 
  - Tiết kiệm trong chi sách báo tạp chí50446 
  - Tiết kiệm trong chi cước phí thông tin liên lạc1008812 
  - Tiết kiệm trong việc chi sử dụng điện15013317 
  - Tiết kiệm trong việc chi xăng dầu50446 
  - Tiết kiệm sử dụng nước, vệ sinh môi trường50446 
  - Tiết kiệm Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, họp25022030 
  - Tiết kiệm chi tiếp khách, khánh tiết, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm40355 
  - Tiết kiệm trong mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị làm việc42375 
  - Tiết kiệm trong các khoản chi khác671590,081,0 
IIChi quản lý hành chính (KP không khoán)1.340,01.340,00 
1Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao1.340,01.340,00 
210% tiết kiệm để thực hiện CCTL theo quy định (0214)0,00,00 
IIIChi sự nghiệp đào tạo250,0250,00 
IVChi đảm bảo xã hội - Kinh phí tiền Tết40,640,60 
      

- Sử dụng hiệu quả kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo. Triển khai có hiệu quả chế độ học phí mới nhằm bảo đảm sự chia sẽ hợp lý giữ nhà nước, người học và các thành phần xã hội.

- Tiết kiệm trong quản lý, sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, không đề xuất, phê duyệt các đề tài nghiên cứu khoa học có nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi, chưa xác định được nguồn kinh phí thực hiện. Từng bước chuyển việc bố trí kinh phí hoạt động thường xuyên sang thực hiện phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ nghiên cứu; thực hiện khoán kinh phí đến sản phẩm cuối cùng;

- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực phát triển hệ thống y tế. Từng bước chuyển chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho cơ sở khám, chữa bệnh sang hỗ trợ người tham gia bảo hiểm y tế gắn với lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế.

- Ngân sách nhà nước chuyển từ hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng người nghèo, đối tượng chính sách khi sử dụng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu; chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình quân sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn cứ vào chất lượng đầu ra hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Thực hiện cơ chế giao vốn, tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với quy định pháp luật;

Đối với giá dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước thì giao quyền tự chủ cho các đơn vị cung ứng dịch vụ tự quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy, trừ các dịch vụ công nhà nước phải quản lý giá theo quy định pháp luật về giá.

2. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công

a) Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công đi đôi với rà soát, đánh giá toàn diện các quy định về quản lý đầu tư công, xây dựng cơ bản. Tiếp tục triển khai thực hiện công tác lập, tổng hợp, giao, theo dõi kế hoạch đầu tư công hằng năm trên Hệ thống thông tin về đầu tư công và công khai tiến độ giải ngân của các dự án theo quy định;

b) Thực hiện tiết kiệm từ chủ trương đầu tư, chỉ quyết định chủ trương đầu tư các dự án có hiệu quả và phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công; đảm bảo 100% các dự án đầu tư công có đầy đủ thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư công. Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp Hệ thống thông tin về đầu tư sử dụng vốn nhà nước để cập nhật, lưu trữ các thông tin, dữ liệu liên quan đến việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; tập trung đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các chương trình, dự án quan trọng quốc gia, dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2020, vốn đối ứng các chương trình, dự án ODA và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, nếu còn nguồn mới xem xét bố trí cho dự án khởi công mới đã có đủ thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên dự án cấp bách về phòng chống, khắc phục lũ lụt, thiên tai, bảo vệ môi trường.

c) Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định của nhà nước đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải ngân, sử dụng vốn hiệu quả. Rà soát các dự án kéo dài nhiều năm, hiệu quả đầu tư thấp để có hướng xử lý; có biện pháp hoàn tạm ứng đối với các khoản tạm ứng quá hạn, kéo dài nhiều năm, đơn vị quản lý đã giải thể. Thực hiện đúng quy định về hoàn trả tạm ứng đối với các dự án mới thực hiện. Tăng cường công tác quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

3. Trong quản lý, sử dụng tài sản công

a) Triển khai đồng bộ Luật quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công và khai thác hợp lý nguồn lực từ tài sản công;

b) Nhà công vụ phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm; nâng cao hiệu suất sử dụng nhà công vụ; thu hồi 100% nhà công vụ sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, đối tượng hết thời gian sử dụng nhà công vụ theo quy định;

c) Đẩy mạnh việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý các trụ sở, các cơ sở hoạt động sự nghiệp; kiên quyết thu hồi diện tích nhà, đất là trụ sở cũ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được đầu tư xây dựng trụ sở mới.

d) Thực hiện mua sắm tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Xác định cụ thể từng đối tượng được trang bị tài sản; đồng thời xác định công năng sử dụng của tài sản để trang bị cho nhiều đối tượng dùng chung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thực tế ở từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, tránh lãng phí trong việc trang bị, mua sắm tài sản. Hạn chế mua sắm xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền; thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về khoán xe công, tổ chức sắp xếp lại, xử lý xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức đúng quy định; đảm bảo mục tiêu theo Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

e) Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của pháp luật, tránh làm thất thoát, lãng phí tài sản.

4. Trong quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

a) Phối hợp với các ngành tiếp tục thực hiện rà soát, sắp xếp, cơ cấu lại và đổi mới cơ chế hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, nhằm tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn.

b) Nghiên cứu, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về hoạt động và quản lý đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành để nâng cao hiệu quả trong quản lý và sử dụng quỹ.

c) Thực hiện minh bạch, công khai trong xây dựng, thực hiện kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn.

5. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp

a) Tổng kết, đánh giá và tập trung hoàn thành mục tiêu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước theo đúng lộ trình đúng theo Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 17/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 26/9/2017 của UBND tỉnh.

 b) Phối hợp các ngành, DNNN tiếp tục cơ cấu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công tác quản trị, công nghệ, cơ cấu sản phẩm, ngành nghề sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo Quyết định số 707/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2016 - 2020";

c) Rà soát, xử lý dứt điểm tồn tại, yếu kém của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.

d) Quản lý, giám sát chặt chẽ việc huy động, sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước.

6. Trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động

a) Thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. Thực hiện có kết quả Đề án tinh giản biên chế bảo đảm đến năm 2021 giảm được 10% so với biên chế giao năm 2015;

b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, gắn kết chặt chẽ với việc kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân.

III. Giải pháp thực hiện

- Căn cứ dự toán chi ngân sách được giao tham mưu Lãnh đạo Sở sử dụng kinh phí hiệu quả, tiết kiệm và đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính theo nhiệm vụ được giao.

- Thường xuyên kiểm tra, rà soát việc thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan để kịp thời bổ sung, thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan.

- Đảm bảo chi đúng, chi đủ các khoản chi cho công chức và người lao động của Sở theo đúng chế độ, chính sách về lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, phúc lợi xã hội, ...

- Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, hạn chế các cuộc họp không cần thiết, thực hiện lồng ghép các nội dung, các công việc cần xử lý. Tập trung áp dụng phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc trên hệ thống eoffice và họp không giấy trên tinh thần tiết kiệm song vẫn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của Sở.

- Thực hành tiết kiệm các khoản kinh phí chi hội nghị, chi tiếp khách, công tác phí, …

- Triển khai và quán triệt cho công chức, người lao động thực hành tiết kiệm các khoản chi về điện, nước, văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí, …

- Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành nội quy, quy chế, tiết kiệm về sử dụng tài sản, điện, nước, ... để kịp thời phát hiện vi phạm và nhắc nhở đối với công chức và người lao động.

- Thực hiện tinh giản biên chế và sắp xếp lại tổ chức bộ máy cơ quan theo hướng dẫn của cấp thẩm quyền.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa quản lý.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm cho từng lĩnh vực gắn với công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên; đưa kết quả THTK, CLP là tiêu chí để đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức, triển khai THTK, CLP tại đơn vị.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về THTK, CLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến THTK với các hình thức đa dạng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP đối với công chức và người lao động.

- Tự kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch THTK, CLP của cơ quan năm 2020.

- Tổ chức điều hành dự toán ngân sách nhà nước chủ động, chặt chẽ, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật tài chính, ngân sách.

- Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công phù hợp với điều kiện mới đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và chống lãng phí. Tiếp tục hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công và nâng cấp cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, đảm bảo từng bước cơ sở dữ liệu quốc gia có đầy đủ thông tin về tài sản công. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm.

- Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các ngành, lĩnh vực, đẩy mạnh phân cấp và giao quyền chủ động cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng phân định rõ việc quản lý nhà nước với quản trị đơn vị sự nghiệp công lập và việc cung ứng dịch vụ sự nghiệp công. Đổi mới cơ chế phân bổ nguồn lực, quản lý, cấp phát ngân sách nhà nước.

- Phối hợp tham gia hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách phục vụ cho quá trình sắp xếp, cổ phần hóa, cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước; đẩy mạnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát vốn, tài sản nhà nước.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Văn phòng

- Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đến toàn thể công chức và người lao động của Sở biết và thực hiện đăng tải Kế hoạch trên cổng thông tin điện tử của cơ quan.

- Thực hiện công khai theo đúng quy định của pháp luật việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính được giao theo quy định.

- Tham mưu Lãnh đạo Sở các báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Sở Tài chính theo định kỳ.

- Có trách nhiệm tham mưu Lãnh đạo Sở thực hiện tốt các nội dung theo Kế hoạch đề ra.

2. Các Phòng thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực phụ trách tham mưu Lãnh đạo Sở thực hiện tốt các nội dung theo Kế hoạch này. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Thanh tra Sở để tổng hợp.

Trên đây là Kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020 của Sở Tài chính./.


Kế hoạch.

5/18/2020 9:00 AMĐã ban hànhKế hoạch công tácTinKế hoạch về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/THTK.JPG
5/18/2020 9:00 AMNoĐã ban hành
Hướng dẫn kinh phí thực hiện phòng chống dịch bệnh Covid-19Hướng dẫn kinh phí thực hiện phòng chống dịch bệnh Covid-19
                                                                  Kính gửi:
                                                                  - Các Sở, ban, ngành tỉnh;
                                                                  - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố.

Thực hiện Công văn số 571/UBND-KTTC ngày 24/3/2020 của UBND tỉnh về việc chế độ đặc thù trong phòng chống dịch bệnh Covid-19.

Sở Tài chính hướng dẫn một số nội dung về kinh phí thực hiện cho công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19, cụ thể như sau:

1. Về nội dung chi:

Thực hiện theo Công văn số 571/UBND-KTTC ngày 24/3/2020 của UBND tỉnh về việc chế độ đặc thù trong phòng chống dịch bệnh Covid-19.

Đối với mức chi tiền ăn cho tất cả đối tượng bị áp dụng cách ly trong thời gian cách ly y tế tập trung và mức chi về nước uống, khăn mặt, khẩu trang, nước dung dịch rửa tay, dung dịch sát khuẩn miệng, bàn chải đánh răng, xà phòng tắm gội và các vật dụng thiết yếu như chăn, màn, chiếu, gối và các chi phí khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong những ngày cách ly y tế là mức tối đa. Đề nghị cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế quyết định mức chi nhưng đảm bảo không vượt mức tối đa và quyết toán theo quy định.

2. Về nguồn kinh phí thực hiện:

 Kinh phí thực hiện phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn hợp pháp theo quy định, cụ thể:

2.1 Đối với ngân sách cấp tỉnh: đảm bảo kinh phí cho các khu cách ly của tỉnh và kinh phí cho các hoạt động phòng, chống dịch bệnh Covid-19 của tỉnh.

Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia phòng, chống dịch bệnh Covid-19 chủ động sử dụng dự toán NSNN năm 2020 đã được giao, sử dụng các nguồn lực sẵn có, tại chỗ để bảo đảm kịp thời kinh phí thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh Covid-19.

Trường hợp cần thiết phải bổ sung kinh phí, Sở Y tế tổng hợp nhu cầu kinh phí phòng, chống dịch bệnh Covid-19 các cơ quan, đơn vị thực hiện tham gia gửi Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.

2.2 Đối với ngân sách cấp huyện: đảm bảo kinh phí cho cơ sở cách ly của huyện, thị xã và thành phố (gọi chung là huyện) ngoài kinh phí ngành y tế đảm bảo, bao gồm: chế độ phụ cấp đặc thù đối với lực lượng tham gia phòng, chống dịch bệnh Covid-19 của huyện (bao gồm lực lượng cấp xã) theo chỉ định của UBND cấp huyện; tiền ăn của người bị cách ly trong cơ sở cách ly của huyện; đảm bảo cơ sở vật chất để làm cơ sở cách ly của huyện; phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ của huyện và một số nội dung chi cấp bách khác phục vụ cho công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 tại cơ sở cách ly của huyện.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan khi tham gia phòng, chống dịch bệnh Covid-19 chủ động sử dụng dự toán NSNN năm 2020 được giao và sử dụng các nguồn lực sẵn có, tại chỗ để bảo đảm kịp thời kinh phí thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh Covid-19. Trong trường hợp cần thiết, Phòng Tài chính Kế hoạch huyện tổng hợp nhu cầu kinh phí tham mưu UBND cấp huyện sử dụng dự phòng ngân sách huyện để đảm bảo theo quy định.

Trường hợp đã sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình theo quy định nhưng vẫn không đảm bảo thì UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo về Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định bổ sung kinh phí để huyện kịp thời có nguồn thực hiện theo quy định.

3. Tổ chức thực hiện:

Văn bản này thay thế văn bản số 317/STC-HCSN ngày 07/02/2020 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn nguồn kinh phí và sử dụng kinh phí cho công tác phòng, chống dịch bệnh nCoV.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh cho ý kiến thực hiện ./.


Công văn hướng dẫn.

3/26/2020 10:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn kinh phí thực hiện phòng chống dịch bệnh Covid-19/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
                                                                  Kính gửi:
                                                                  - Các Sở, ban, ngành tỉnh;
                                                                  - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố.
3/26/2020 10:00 AMNoĐã ban hành
Triển khai thực hiện Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chínhTriển khai thực hiện Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chính
Kính gửi:
         - Các Sở, ban, ngành tỉnh;
         - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

         Căn cứ Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

       Sở Tài chính đề nghị các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung trong Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính nêu trên theo quy định.

         Toàn văn Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính được đăng tải trên mục "Văn bản hướng dẫn điều hành" của Websiste Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh. 

         Địa chỉ: http://sotaichinh.tayninh.gov.vn

         Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc cần phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn kịp thời./.


Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính


3/23/2020 5:00 PMĐã ban hànhVăn bản dự thảoTinTriển khai thực hiện Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chính/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
Kính gửi:
         - Các Sở, ban, ngành tỉnh;
         - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
3/23/2020 5:00 PMNoĐã ban hành
Triển khai thực hiện Nghị định số 11/2020/NĐ-CP của Chính phủTriển khai thực hiện Nghị định số 11/2020/NĐ-CP của Chính phủ

                                                                 Kính gửi:

                                                                                     - Các Sở, ban, ngành tỉnh;

                                                                                     - UBND các huyện, thị xã, thành phố.

 

               Thực hiện Công văn số 1674/VP-HCC ngày 17/3/2020 của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh về việc truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.

               Sở Tài chính đề nghị các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc nhà nước.

               

Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020

3/19/2020 5:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai thực hiện Nghị định số 11/2020/NĐ-CP của Chính phủ/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
3/19/2020 5:00 PMNoĐã ban hành
Thực hiện Công văn số 2404/BTC-HCSN ngày 04/3/2020Thực hiện Công văn số 2404/BTC-HCSN ngày 04/3/2020

                       Kính gửi: Các Sở, ban ngành tỉnh.

                     Sở Tài chính nhận được Công văn số 1616/VP-KTTC ngày 16/3/2020 của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND về việc triển khai thực hiện Công văn số 2404/BTC-HCSN ngày 04/3/2020. Giao Sở Tài chính phối hợp các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nội dung Công văn số 2404/BTC-HCSN nêu trên theo quy định.

                     Vì vậy, Sở Tài chính đề nghị các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nội dung Công văn số 2404/BTC-HCSN nêu trên theo quy định.

                     Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị có văn bản gửi về Sở Tài chính để kịp thời có ý kiến hướng dẫn.

                     Sở Tài chính có ý kiến gửi các Sở, ban ngành tỉnh biết, phối hợp thực hiện./.


Công văn số 2404/BTC-HCSN.


3/19/2020 11:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinThực hiện Công văn số 2404/BTC-HCSN ngày 04/3/2020/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
3/19/2020 11:00 AMNoĐã ban hành
Kết quả thực hành  tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019  phục vụ kỳ họp HĐND tỉnhKết quả thực hành  tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019  phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh

     Kính gửi: 

                                                - Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh;

                                                - Các Hội, đoàn thể, tổ chức chính trị- xã hội tỉnh;

                                                 - UBND các huyện, thành phố;

                                                - Các Công ty TNHH MTV trực thuộc UBND tỉnh;

 

Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (viết tắt: THTK, CLP);

Căn cứ Công văn số 2522/UBND ngày 15/10/2018 của UBND tỉnh Tây Ninh về chế độ báo cáo kết quả thực hiện công tác THTK, CLP;

Căn cứ Công văn số 1737/UBND-TKTH ngày 13/8/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc thực hiện các nội dung trình HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2019.

Để kịp thời tổng hợp báo cáo kết quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Tài chính đề nghị Lãnh đạo các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, Hội, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các Công ty TNHH MTV trực thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi tắt: các cơ quan, đơn vị) quan tâm chỉ đạo, thực hiện:

1. Về báo cáo kết quả THTK, CLP năm 2019

Các cơ quan, đơn vị lập Báo cáo kết quả THTK, CLP năm 2019 (mốc số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến 31/10/2019).

Về nội dung báo cáo: theo đề cương hướng dẫn và các biểu mẫu kèm theo quy định tại Thông tư số 188/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Công văn số 2522/UBND của UBND tỉnh Tây Ninh trong đó có phân nội dung báo cáo cho một số Sở, ngành. Đồng thời, cần lưu ý một số điểm sau:

- Các Sở, ngành (có đơn vị trực thuộc), UBND các huyện, thành phố lập báo cáo tổng hợp số liệu của cơ quan chủ quản và đơn vị trực thuộc, trong đó có số liệu kế hoạch và thực hiện tiết kiệm về chi thường xuyên năm 2019.

- Báo cáo việc ban hành Chương trình, kế hoạch THTK, CLP năm 2019 (số, ngày ban hành kế hoạch) của cơ quan chủ quản và đơn vị trực thuộc; việc ban hành văn bản chỉ đạo về THTK, CLP.

- Báo cáo về lập kế hoạch công tác tuyên truyền về THTK, CLP và triển khai thực hiện (số, ngày ban hành kế hoạch; số lượt tuyên truyền; số người tham dự).

- Báo cáo kết quả THTK, CLP năm 2019, trong đó: việc thực hiện các chỉ tiêu tiết kiệm trong chương trình THTK, CLP của tỉnh thuộc phạm vi, trách nhiệm của sở, ngành; việc tiết kiệm kinh phí chi thường xuyên: số kế hoạch tiết kiệm năm 2019, chi tiết từng khoản kinh phí (không kể kinh phí tiết kiệm để cải cách tiền lương); số thực hiện tiết kiệm, đạt tỷ lệ % so kế hoạch năm 2019, so với thực hiện năm trước.

- Báo cáo lập kế hoạch công tác kiểm tra về THTK, CLP (số, ngày ban hành) và thực hiện kiểm tra của cơ quan chủ quản đối với đơn vị trực thuộc, đánh giá kết quả đạt được, thiếu sót, vi phạm (cụ thể số đơn vị được kiểm tra, tổng giá trị tiền, tài sản sử dụng sai chế độ, bị lãng phí,..).

2. Về rà soát, bổ sung Chương trình THTK, CLP năm 2019

Qua rà soát Chương trình THTK, CLP năm 2019 của Sở, ngành, huyện, thành phố đã gửi, Sở Tài chính thấy còn một số chương trình chưa đề ra chỉ tiêu tiết kiệm cụ thể, trong đó có chỉ tiêu tiết kiệm kinh phí chi thường xuyên. Do đó, sẽ gặp khó khăn khi áp dụng chấm điểm theo bảng điểm ban hành tại Thông tư số 129/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. Bệnh cạnh đó, rà soát thấy có 23 cơ quan, đơn vị chưa gửi Chương trình THTK, CLP năm 2019 (Kèm theo danh sách) cho Sở Tài chính, đề nghị cơ quan, đơn vị gửi Chương trình này kịp thời khi gửi báo cáo.

Căn cứ để rà soát, điều chỉnh, bổ sung Chương trình THTK, CLP năm 2019: căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 25/3/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh về ban hành Chương trình THTK, CLP năm 2019, trong đó: có một số chỉ tiêu cụ thể liên quan nhiệm vụ của Sở, ngành, huyện, thành phố; chỉ tiêu kế hoạch phấn đấu tiết kiệm kinh phí chi thường xuyên (chỉ tiêu tổng thể và các chỉ tiêu chi tiết), làm cơ sở chấm điểm cuối năm 2019 theo Thông tư số 129/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đề nghị Lãnh đạo cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh nghiêm chỉnh chấp hành chỉ đạo của UBND tỉnh, rà soát, bổ sung Chương trình THTK, CLP năm 2019, kịp thời báo cáo kết quả THTK, CLP gửi về Sở Tài chính chậm nhất ngày 05/11/2019 để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kỳ họp HĐND tỉnh.

__________________________________________________________________________________________________________________________________

DANH SÁCH

Các cơ quan, đơn vị chưa ban hành hoặc đã ban hành Chương trình, kế hoạch

về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 chưa gửi Sở Tài chính.

(Kèm theo Công văn số: 2742 / STC-TTS ngày 21 /10 /2019 của Sở Tài chính)

 

STTTÊN ĐƠN VỊChương trình, hoặc kế hoạch Ghi chú
Số văn bảnNgày
1Ban quản lý khu kinh tế TN02/Ctr-BQLKKT07/5/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
2Sở Khoa học và Công nghệ71/QĐ-KHCN29/4/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
3Sở Xây dựng370/KH-SXD21/02/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
4Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch37a/KH-SVHTTDL29/3/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
5Sở Tài nguyên và Môi trường1787/QĐ-STNMT04/4/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
6BQLDAĐTXD Ngành NN.PTNT Sở Tài chính chưa nhận
7Trường Chính trị 102-KH/TCT05/6/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
8Công ty Khai thác thủy lợi  Sở Tài chính chưa nhận
9Hội Liên hiệp phụ nữ  Sở Tài chính chưa nhận
10Hội Cựu chiến binh99/KH-CCB19/4/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
11Hội Chữ thập đỏ  Sở Tài chính chưa nhận
12Hội Nhà báo05/KH-HNBTN01/01/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
13Hội Văn học nghệ thuật  Sở Tài chính chưa nhận
14Hội Người cao tuổi  Sở Tài chính chưa nhận
15Hội Kế hoạch hóa gia đình  Sở Tài chính chưa nhận
16Hội nạn nhân chất độc da cam  Sở Tài chính chưa nhận
17Hội Cựu thanh niên xung phong  Sở Tài chính chưa nhận
18Hội Khuyến học  Sở Tài chính chưa nhận
19Tỉnh Hội đông y  Sở Tài chính chưa nhận
20Liên minh HTX99/KH-LMHTX19/02/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận
21Liên hiệp các tổ chức hữu nghị  Sở Tài chính chưa nhận
22Ủy ban Mặt trận tổ quốc  Sở Tài chính chưa nhận
23Đoàn Thanh niên cộng sản HCM126-KH/TĐTN-VP25/4/2019Theo b/c đã ban hành, Sở Tài chính chưa nhận


10/23/2019 9:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinKết quả thực hành  tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019  phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/Ttra.JPG
10/23/2019 9:00 AMNoĐã ban hành
Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 26/9/2019 của UBND tỉnh Tây NinhQuyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 26/9/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh

Ngày 26/9/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

          Việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập nhằm phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.

          Theo nội dung quy định tại Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND, Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

          1. Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê gồm:

          - Cơ sở hoạt động sự nghiệp;

          - Ô tô, phương tiện vận tải khác;

          - Máy móc, thiết bị và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản;

          Riêng đối với đề án sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh có nguyên giá theo sổ kế toán trên 200 tỷ đồng trở lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phê duyệt đề án.

          2. Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, Hội đồng quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt đề án sử dụng tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 nêu trên.

          Để thực hiện đúng quy định hiện hành về thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập, Sở Tài chính đề nghị các Sở, ban, ngành và cơ quan đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện, đồng thời triển khai đến các đơn vị trực thuộc đúng theo quy định tại Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND./.

* Tài liệu kèm theo:

- Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 26/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.

10/21/2019 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinQuyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 26/9/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
10/21/2019 4:00 PMNoĐã ban hành
Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của HĐND tỉnh Tây Ninh Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của HĐND tỉnh Tây Ninh

          Ngày 17/10/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Công văn số 2323/UBND-KTTC về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh. Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chấp hành việc quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo đúng quy định của pháp luật có liên quan và theo phân cấp tại Nghị quyết.

          Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 quy định về phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (có hiệu lực từ ngày 22/7/2019).

Trong đó Nghị quyết quy định rõ thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các loại tài sản gồm: tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; bất động sản vô chủ; bất động sản không có người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa; tài sản của các vụ việc xử lý tại quy định này bao gồm cả bất động sản hoặc di tích lịch sử - văn hóa và động sản; tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động;tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện bị giải thể; tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư.

          Đồng thời, quy định thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; bất động sản vô chủ; di sản không người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên.

          Ngoài ra, các quy định khác về thẩm quyền, thủ tục, xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và Thông tư số 57/2018/TT-BTC ngày 05/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

          Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 * Tài liệu kèm theo:

- Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh.

- Công văn số 2323/UBND-KTTC ngày 17/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

10/21/2019 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinNghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của HĐND tỉnh Tây Ninh /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
10/21/2019 4:00 PMNoĐã ban hành
Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách địa phương những tháng cuối năm 2019Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách địa phương những tháng cuối năm 2019

Kính gửi:

                - Các Sở, ban, ngành tỉnh;

                - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

 

                Thực hiện Công văn số 11456/BTC-NSNN ngày 26/9/2019 của Bộ Tài chính về việc đẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách địa phương những tháng cuối năm 2019.

                Sở Tài chính đề nghị các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung tại Công văn số 11456/BTC-NSNN ngày 26/9/2019 của Bộ Tài chính.

                Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn thực hiện.


Công văn 11456.

10/11/2019 10:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinĐẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách địa phương những tháng cuối năm 2019/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
10/11/2019 10:00 AMNoĐã ban hành
Góp ý dự thảo Quyết định Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây NinhGóp ý dự thảo Quyết định Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh

                 ​Phụ lục tài liệu đính kèm: Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng/chuyên dùng khác cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh.

Dự thảo và phụ lục đính kèm.

10/10/2019 1:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinGóp ý dự thảo Quyết định Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/GopY.jpg
10/10/2019 1:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn chỉ tiêu báo cáo thu, chi ngân sách phục vụ đại hội ĐảngHướng dẫn chỉ tiêu báo cáo thu, chi ngân sách phục vụ đại hội Đảng

                                                                                    Kính gửi: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

Căn cứ Kế hoạch số 819/KH-NKTXH ngày 25/4/2019 của Tiểu ban văn kiện chuẩn bị Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ XI của Nhóm Kinh tế Xã hội – Quốc phòng, An ninh;

Căn cứ Kế hoạch số 1148/KH-NKTXH của Tiểu ban văn kiện làm việc của thành viên Nhóm Kinh tế Xã hội – Quốc phòng An ninh thuộc Tiểu ban Văn kiện với các huyện, thành phố,

Để thống nhất việc xác định và đánh giá các chỉ tiêu thu, chi ngân sách của các huyện, thành phố phù hợp với chỉ tiêu thu, chi ngân sách trình Đại hội Đảng bộ tỉnh, Sở Tài chính hướng dẫn chỉ tiêu thu, chi ngân sách giai đoạn 2016-2020, mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2021-2025 và phương pháp xác định các chỉ tiêu như sau:

1. Đánh giá chỉ tiêu thu, chi ngân sách giai đoạn 2016-2020:

a) Chỉ tiêu đánh giá gồm:

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, gồm thu nội địa và thu quản lý qua NSNN (trong đó: thu quản lý qua NSNN chỉ phát sinh năm 2016, từ năm 2017 không còn chỉ tiêu thu này). Tốc độ tăng thu NSNN bình quân hàng năm; trong đó đánh giá tốc độ tăng thu nội địa bình quân hàng năm.

- Tổng chi ngân sách địa phương, gồm:

+ Chi cân đối ngân sách (không bao gồm nguồn ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu), trong đó chi tiết: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên;  tỷ trọng chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên so với tổng chi cân đối ngân sách;

+ Chi thực hiện các Chương trình mục tiêu, nhiệm vụ từ nguồn ngân sách tỉnh bổ sung (gồm: từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh);

+ Chi quản lý qua NSNN (chỉ phát sinh năm 2016, từ năm 2017 không còn chỉ tiêu này).

Đánh giá tốc độ tăng chi NSĐP bình quân hàng năm; trong đó đánh giá tốc độ tăng chi cân đối ngân sách bình quân hàng năm (chi tiết: tốc độ tăng chi đầu tư phát triển, tốc độ tăng chi thường xuyên).

b) Phương pháp xác định:

- Số liệu thu, chi ngân sách từ năm 2015 đến năm 2018 là số quyết toán chính thức; năm 2019 ước thực hiện trên cơ sở thực hiện 6 tháng năm 2019 và đánh giá tình hình kinh tế - xã hội của địa phương; năm 2020 là số liệu dự toán và phải đảm bảo thực hiện theo Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 11/7/2019 của UBND tỉnh về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; Công văn số 1837/STC-QLNS ngày 17/7/2019 của Sở Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022.

- Tốc độ tăng thu, chi bình quân hàng năm được xác định trên cơ sở năm cuối giai đoạn (năm 2020) và năm gốc 2015. Công thức tính tốc độ bình quân theo phương pháp thống kê, cụ thể: [(năm cuối 2020/năm gốc 2015)^(1/5)-1] x 100%).

2. Mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2021-2025:

Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện về thu, chi ngân sách giai đoạn 2016-2020, dự báo tình hình kinh tế – xã hội giai đoạn 2021-2025, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch giai đoạn 2021-2025 phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Tốc độ tăng thu, chi ngân sách bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 dự kiến không thấp hơn tốc độ tăng thu, chi bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 của huyện.

(Kèm mẫu biểu chi tiết thu, chi ngân sách giai đoạn 2016-2020 và Kế hoạch giai đoạn 2021-2025)

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn thêm.


- Hướng dẫn.

- Phụ lục.

9/11/2019 5:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn chỉ tiêu báo cáo thu, chi ngân sách phục vụ đại hội Đảng/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
9/11/2019 5:00 PMNoĐã ban hành
Phổ biến các Luật, Nghị quyết của Quốc hội Phổ biến các Luật, Nghị quyết của Quốc hội

Kính gửi:

                                      - Các sở, ban, ngành tỉnh;

                                      - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

          Thực hiện Công văn số 1651/UBND-NCPC ngày 01/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc phổ biến các Luật, Nghị quyết được thông qua tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV và một số nhiệm vụ trọng tâm công tác PBGDPL.

Sở Tài chính đăng tải các văn bản Luật, Nghị quyết như sau:

          1. Luật Doanh nghiệp năm 2014.

          2. Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

          3. Luật Kế toán năm 2015.

          4. Luật Phí và lệ phí năm 2015.

          5. Luật Đấu giá tài sản năm 2016.

          6. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016.

          7. Luật Quản lý nợ công năm 2017.

          8. Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017.

          9. Luật Quản lý thuế năm 2019.

          10. Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019.

          

          Đề nghị các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khai thác thực hiện.

8/22/2019 10:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinPhổ biến các Luật, Nghị quyết của Quốc hội /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
8/22/2019 10:00 AMNoĐã ban hành
Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí 1% thủy lợi phí của xã.Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí 1% thủy lợi phí của xã.

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.         

                           

          Qua phiên chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 12 Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa IX, nhiệm kỳ 2016 – 2021, có một số xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) không thực hiện chi công tác phí cho cán bộ được phân công trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND ngày 22/10/2009 của UBND tỉnh về quy định tạm thời một số biện pháp thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí. Nguyên nhân chủ yếu do xã không xây dựng kế hoạch chi và không nắm nội dung chi.

          Theo quy định tại điểm 3.3, khoản 3, Điều 1, Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND: "Đối với UBND các xã, phường, thị trấn trong vùng tưới tự chảy và trong vùng tưới các trạm bơm điện: Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh trích 1% giá trị thanh lý hợp đồng gồm thủy lợi phí do ngân sách trung ương hỗ trợ do miễn thủy lợi phí và số thủy lợi phí sản xuất nông nghiệp ngoài hạn điền để UBND xã, phường, thị trấn cấp công tác phí cho cán bộ được phân công trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi".

          Sở Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí 1% thủy lợi phí được trích cho Ủy ban nhân dân các xã như sau:

          1. Việc quản lý và sử dụng kinh phí

- Nguồn thu trích 1% thủy lợi phí từ Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh cho Ủy ban nhân dân các xã thực hiện nộp vào tài khoản tiền gửi của xã được mở tại kho bạc nhà nước.

- Kinh phí được trích nêu trên được sử dụng để chi công tác phí cho cán bộ được phân công trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi như: chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú (nếu có)… Mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20/6/2018 của UBND tỉnh ban hành quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Trường hợp văn bản dẫn chiếu áp dụng tại hướng dẫn này được thay thế, bổ sung, sửa đổi thì áp dụng theo văn bản mới.

          2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai nội dung chi này đến các xã và chỉ đạo Phòng Tài chính – kế hoạch huyện, thành phố thực hiện kiểm tra, giám sát đảm bảo chi theo đúng nội dung quy định.

Sở Tài chính hướng dẫn để Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố biết, chỉ đạo thực hiện.

8/16/2019 12:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí 1% thủy lợi phí của xã./HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
8/16/2019 12:00 PMNoĐã ban hành
Triển khai Quyết định số 1220/QĐ-BTC ngày 19/7/2019 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế Quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu ngân sách nhà nướcTriển khai Quyết định số 1220/QĐ-BTC ngày 19/7/2019 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế Quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu ngân sách nhà nước

          Kính gửi: Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố.

Thực hiện Quyết định số 1220/QĐ-BTC ngày 19/7/2019 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế Quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu ngân sách nhà nước.

Sở Tài chính đề nghị phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1220/QĐ-BTC ngày 19/7/2019 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố triển khai thực hiện.

Quyết định số 1220/QĐ-BTC ngày 19/7/2019 của Bộ Tài chính.

8/14/2019 7:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai Quyết định số 1220/QĐ-BTC ngày 19/7/2019 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế Quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu ngân sách nhà nước/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
8/14/2019 7:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019.Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019.

Công văn số 2026/STC-QLNS

Kính gửi:

 - Các cơ quan, đơn vị tỉnh;

 - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là "Nghị định số 38/2019/NĐ-CP");

Căn cứ Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng (sau đây viết tắt là "Nghị định số 44/2019/NĐ-CP"),

Trong thời gian chờ văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và Nghị định số 44/2019/NĐ-CP, để kịp thời thực hiện chi lương, phụ cấp, trợ cấp, các khoản đóng góp cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Sở Tài chính đã có Công văn số 1676/STC-QLNS ngày 01/7/2019 hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019.

Ngày 23/7/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 46/2019/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ.

Sở Tài chính hướng dẫn bổ sung một số nội dung về phương pháp xác định và chế độ báo cáo về nhu cầu và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2019 theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP, Nghị định số 44/2019/NĐ-CP của Chính phủ đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư số 46/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính như sau:

I. Xác định nhu cầu kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 44/2019/NĐ-CP

1. Đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc được điều chỉnh mức lương cơ sở thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Trong đó, chú ý một số nội dung sau:

a) Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc để xác định nhu cầu kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở là số thực có mặt tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2019 trong phạm vi số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt).

b) Không tổng hợp số đối tượng vượt chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) năm 2019; các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xử lý số biên chế dôi dư theo quy định của pháp luật.

c) Không tổng hợp số đối tượng là người làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 38/2019/NĐ-CP; các cơ quan, đơn vị bố trí từ dự toán ngân sách nhà nước được giao và các nguồn thu hợp pháp khác để chi trả cho các đối tượng này.

2. Nhu cầu kinh phí của các huyện, thành phố bao gồm cả phần ngân sách nhà nước cấp để thực hiện chính sách tinh giản biên chế, chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu cho các đối tượng do địa phương quản lý theo quy định của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 113/2018/NĐ-CP), Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 26/2015/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

3. Nhu cầu kinh phí điều chỉnh trợ cấp tăng thêm cho cán bộ xã nghỉ việc được xác định căn cứ vào số đối tượng thực có mặt tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức trợ cấp tăng thêm quy định tại Điều 2 Nghị định số 44/2019/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 09/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

4. Nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ phụ cấp, trợ cấp tính trên lương, ngạch, bậc hoặc mức lương cơ sở được cơ quan có thẩm quyền ban hành sau thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2019 (nếu có) được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2019 và xử lý nguồn thực hiện theo các quy định của Công văn này.

II. Xác định nguồn kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 44/2019/NĐ-CP

1. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 38/2019/NĐ-CP trong năm 2019 của các cơ quan, đơn vị tỉnh:

a) Đối với các cơ quan hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể:

- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2019 (nếu có).

- Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2019 đã được cấp có thẩm quyền giao đối với từng cơ quan, đơn vị.

- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2019 (phần còn lại sau khi đã sử dụng để thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,21 triệu đồng/tháng lên 1,39 triệu đồng/tháng). Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Mục này.

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập:

- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2019 (nếu có).

- Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2019 đã được cấp có thẩm quyền giao đối với từng cơ quan, đơn vị.

- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2019 (phần còn lại sau khi đã sử dụng để thực hiện đến mức lương cơ sở 1,39 triệu đồng/tháng). Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%. Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Mục này.

c. Ngân sách tỉnh bổ sung kinh phí cho các cơ quan, đơn vị tỉnh trong trường hợp các nguồn kinh phí theo quy định nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở theo quy định tại Mục I Công văn này.

2. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 38/2019/NĐ-CP, Nghị định số 44/2019/NĐ-CP trong năm 2019 của các huyện, thành phố:

a) Nguồn kinh phí:

- Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2019 tăng thêm so với dự toán năm 2018 theo Quyết định giao dự toán của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Sử dụng nguồn 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất) thực hiện so với dự toán năm 2018 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

- Sử dụng 50% phần ngân sách nhà nước giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (do thực hiện tinh giản biên chế và đổi mới, sắp xếp lại bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả) và các đơn vị sự nghiệp công lập (do thực hiện đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập).

- Sử dụng nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2018 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có).

- Sử dụng nguồn còn dư (nếu có) sau khi bảo đảm nhu cầu điều chỉnh tiền lương đến mức lương cơ sở 1,39 triệu đồng/tháng, từ các nguồn:

+ Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2017 theo Quyết định giao dự toán của Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2018 tăng thêm so với dự toán năm 2017 theo Quyết định giao dự toán của Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2019. Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Mục này.

+ 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu sổ xố kiến thiết) dự toán năm 2018 so với dự toán năm 2017 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

+ 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) dự toán năm 2019 so với dự toán năm 2018 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

b) Ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố nguồn kinh phí còn thiếu sau khi đã sử dụng các nguồn theo quy định tại điểm a khoản 2 Mục này.

c) Đối với các huyện, thành phố có nguồn kinh phí theo quy định tại điểm a khoản 2 Mục này lớn hơn nhu cầu kinh phí theo quy định tại Mục I Công văn này, các huyện, thành phố tự bảo đảm phần kinh phí thực hiện; phần chênh lệch lớn hơn sử dụng để chi trả thay phần ngân sách tỉnh hỗ trợ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương và tỉnh ban hành (giảm tương ứng phần ngân sách cấp tỉnh phải hỗ trợ theo chế độ) theo quy định.

3. Số thu được để lại theo chế độ quy định tại khoản 1 và 2 Mục này phải bảo đảm nguyên tắc không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí cho hoạt động thu. Phạm vi và tỷ lệ trích từ nguồn thu được để lại (trừ các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Mục này), chú ý một số điểm sau:

a) Đối với cơ quan hành chính: sử dụng tối thiểu 40% số thu phí (thuộc danh mục phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí) được để lại theo chế độ.

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:

- Đối với số thu phí (thuộc danh mục phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí): sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

- Đối với số thu học phí chính quy: sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ tính trên toàn bộ số thu học phí (bao gồm cả kinh phí được ngân sách nhà nước cấp bù học phí theo quy định).

- Đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của các cơ sở y tế công lập: sử dụng tối thiểu 35% số thu được để lại theo chế độ sau khi trừ các khoản chi phí đã được kết cấu trong giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá dịch vụ (như: chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao trực tiếp phục vụ cho người bệnh; chi phí điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường; chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ,... và chi phí tiền lương, phụ cấp đã kết cấu trong giá).

- Đối với số thu dịch vụ, các hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu khác: sử dụng tối thiểu 40% số thu từ các hoạt động trên sau khi trừ các chi phí trực tiếp đã tính vào giá dịch vụ cho các hoạt động này và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

4. Các cơ quan hành chính được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên: Đơn vị được quyết định tỷ lệ nguồn thu phải trích lập để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương và tự bảo đảm nguồn kinh phí điều chỉnh mức tiền lương cơ sở từ nguồn thu của đơn vị, bao gồm cả nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 chưa sử dụng (nếu có).

III. Báo cáo nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 38/2019/NĐ-CP, Nghị định số 44/2019/NĐ-CP

Mẫu biểu và thời gian gửi báo cáo theo quy định tại Công văn số 1676/STC-QLNS.

IV. Kế toán và quyết toán:

Việc kế toán, quyết toán kinh phí thực hiện tiền lương, phụ cấp, trợ cấp cho các đối tượng theo quy định tại Công văn này thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.

V. Tổ chức thực hiện

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Công văn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện, thành phố báo cáo Sở Tài chính để kịp thời xem xét, giải quyết.

8/8/2019 6:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019./HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
8/8/2019 6:00 PMNoĐã ban hành
Triển khai thực hiện Quyết định số 1540/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnhTriển khai thực hiện Quyết định số 1540/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh

Kính gửi:        

                  - Các sở, ban, ngành tỉnh;

                  - UBND các huyện, thành phố.


Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 877/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 để các Bộ, ngành, địa phương thực hiện trong các năm 2018 - 2019;

Căn cứ  Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1540/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Tài chính tỉnh Tây Ninh như sau:

Tổng số thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Tài chính bao gồm: 59 thủ tục. Trong đó:

- TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh: 45 thủ tục, cụ thể như sau:

+ TTHC thực hiện tại Trung tâm Hành chính công: 30 TTHC,

+ TTHC thực hiện tại các quầy của Trung tâm Hành chính công đặt tại Sở Tài chính: 03 TTHC,

+ TTHC thực hiện tại các quầy của Trung tâm Hành chính công đặt tại các sở, ban, ngành tỉnh: 12 TTHC.

- TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện: 14 thủ tục.

- TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã: 0 thủ tục.

Đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện theo Quyết định số 1540/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh.

Quyết định số 1540/QĐ-UBND

Đối với UBND cấp huyện, thành phố truy cập vào địa chỉ: http://tthc.tayninh.gov.vn và địa chỉ http://csdl.thutuchanhchinh.vn (ở mục Quyết định công bố) để tải toàn bộ nội dung các TTHC và niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC. Đồng thời, thực hiện các TTHC này cho cá nhân, tổ chức.

7/31/2019 5:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai thực hiện Quyết định số 1540/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/31/2019 5:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022

Tập tin đính kèm.

- CV 1837 hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022.

- Phụ lục kèm theo.

Kính gửi:

                  - Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;

                  - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc Xây dựng Kế hoạch phát triển Kinh tế- Xã hội và Dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2020; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025; Thông tư số 38/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 và kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2021-2025 và Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 11/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;

Sở Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2020; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 như sau:

A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NSNN NĂM 2019

I. Căn cứ đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ NSNN:

1. Các Nghị quyết của Đảng, Hội đồng nhân dân về ngân sách nhà nước (NSNN):

a) Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về cơ cấu lại NSNN, quản lý nợ công bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững (Nghị quyết số 07-NQ/TW);

b) Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh:

- Nghị quyết số 36/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 ngày về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020; số 29/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 về dự toán ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2019; số 30/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 về phân bổ NSĐP năm 2019.

- Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 về kế hoạch đầu tư công

trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh; số 17/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 sửa đổi, bổ sung điều 4 Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017;

2. Các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán NSNN, dự toán kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn NSNN, nguồn được để lại đầu tư chưa đưa vào cân đối, gồm: Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 05/01/2016; Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 19/9/2017; Quyết định số 2979/QĐ-UBND;

3. Các văn bản chỉ đạo điều hành của cấp có thẩm quyền có liên quan đến NSNN năm 2019, gồm:

a) Các Nghị quyết của Chính phủ: số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2019 (Nghị quyết số 01/NQ-CP), số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 (Nghị quyết số 02/NQ-CP) và các Nghị quyết phiên họp thường kỳ Chính phủ hàng tháng.

b) Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017-2020 (Quyết định số 579/QĐ-TTg).

c) Các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 31/CT-TTg ngày 08  tháng 11 năm 2018 về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về NSNN; số 09/CT-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2019 về các giải pháp tập trung tháo gỡ cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng 6 tháng và cả năm 2019 và số 07/CT-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2018 về tiếp tục đẩy mạnh triển khai, thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 (Nghị quyết số 35-NQ/CP).

d) Thông tư số 119/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2019.

d) Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân, Chỉ thị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSĐP năm 2019.

4. Tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNN 03 năm 2016-2018; 6 tháng đầu năm 2019 và dự báo, giải pháp phấn đấu hoàn thành dự toán NSNN năm 2019 đã được các cấp có thẩm quyền quyết định.

5. Các kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm toán, kiểm tra công tác cải cách thủ tục hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo, thực hành tiết kiệm,

 

chống lãng phí, phòng chống tham nhũng có liên quan đến hoạt động thu, chi NSNN.

II. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN

1. Nguyên tắc đánh giá

Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí; không hạch toán vào NSNN các khoản thu phí đã chuyển sang giá dịch vụ theo quy định của Luật Phí và lệ phí, các khoản được khấu trừ đối với cơ quan nhà nước hoặc khoản trích lại phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện.

Căn cứ kết quả thu NSNN 6 tháng đầu năm, dự báo tình hình sản xuất - kinh doanh, diễn biến giá cả thị trường 6 tháng cuối năm, các cơ quan, đơn vị, các huyện, thành phố thực hiện rà soát, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN, kiến nghị các giải pháp điều hành nhằm phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu NSNN năm 2019 đã được Hội đồng nhân dân các cấp quyết định.

2. Nội dung đánh giá

a) Đánh giá, phân tích nguyên nhân tác động tăng, giảm thu NSNN năm 2019, chú ý làm rõ:

- Thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất - kinh doanh và xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; khả năng triển khai các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng; các dự án đã hết thời gian ưu đãi thuế; sản lượng sản xuất và tiêu thụ, giá bán, lợi nhuận của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu trên địa bàn; tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng; diễn biến thị trường;

- Tác động của biến động giá hàng hóa nông sản trên thị trường thế giới và trong nước, tác động của việc thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, việc triển khai Nghị quyết số 35-NQ/CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP, Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 về Chính phủ điện tử, Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025, các chính sách tiền tệ, tín dụng, thương mại, đầu tư, chính sách giá, cải cách thủ tục hành chính và các yếu tố khác đến nền kinh tế và kết quả thu NSNN trong 6 tháng đầu năm.

b) Đánh giá tình hình triển khai các quy định về điều chỉnh chính sách thu, trong đó bao gồm:

- Điều chỉnh biểu thuế bảo vệ môi trường theo Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Điều chỉnh thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo lộ trình đối với sản phẩm thuốc lá, bia, rượu theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TTĐB, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế;

- Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 về lệ phí trước bạ;

- Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;

- Việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình cam kết của các hiệp định thương mại;

- Sắp xếp lại, xử lý tài sản công và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ (Nghị định số 167/2017/NĐ-CP);

- Các văn bản, chính sách, chế độ thu thuế, phí, lệ phí khác tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2019.

c) Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện các biện pháp về quản lý thu NSNN theo Nghị quyết số 01/NQ-CP; kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý thu hồi nợ đọng thuế:

- Rà soát, xác định số nợ thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2018; việc triển khai thực hiện công tác đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ đọng thuế, xóa nợ thuế trong 6 tháng đầu năm 2019 (so với chỉ tiêu, kế hoạch được giao - nếu có); đánh giá dự kiến số nợ thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

- Kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, thanh tra, quyết định truy thu của cơ quan thuế các cấp trong việc thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật thuế.

d) Đánh giá tình hình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT:

- Dự kiến số kinh phí hoàn thuế GTGT trong năm 2019 trên cơ sở đảm bảo đúng thực tế phát sinh, đúng chính sách chế độ;

- Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế GTGT, xử lý thu hồi tiền hoàn thuế GTGT sai quy định;

- Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh cơ chế quản lý hoàn thuế GTGT để đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật.

đ) Thực hiện chi hoàn trả các khoản thuế (ngoài chi hoàn thuế GTGT), tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, theo quy định của pháp luật:

- Đánh giá tình hình thực hiện theo các tiêu chí: số tiền hoàn trả, số bộ hồ sơ xem xét hoàn trả, số lần ra quyết định hoàn trả theo các quy định (Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan; Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TTĐB và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB;…);

- Vướng mắc, khó khăn phát sinh và kiến nghị giải pháp về cơ chế chính sách, về công nghệ quản lý, về tổ chức phối hợp trong quá trình triển khai, thực hiện.

e) Đánh giá tình hình thu ngân sách từ đất đai (thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) theo pháp luật về đất đai và thu ngân sách từ xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

g) Báo cáo kết quả phối hợp giữa các sở, ngành trong công tác quản lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thu NSNN, bán đấu giá tài sản Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ thuế, chống thất thu, chống chuyển giá; tồn tại, vướng mắc và giải pháp khắc phục.

h) Đánh giá tình hình thu phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan, trong đó:

- Dự kiến số phát sinh thu phí, lệ phí theo quy định trong năm 2019;

- Số thu phí được để lại, số thu phí nộp NSNN và kết quả thực hiện số thu phí được để lại với số đã thực hiện chi trong năm ngân sách.

Ngoài ra, đối với cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đề nghị báo cáo số phí được để lại chi (chi tiết số sử dụng cho chi thường xuyên và chi cho các chương trình, dự án đầu tư theo quy định); số còn dư đến hết năm 2019 (nếu có).

- Thu xử phạt vi phạm hành chính, thu phạt, tịch thu và các khoản nộp NSNN khác 6 tháng đầu năm và ước cả năm 2019.

i) Đánh giá các khoản thu học phí, giá dịch vụ y tế và các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí).

III. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển

1. Đánh giá việc triển khai và tổ chức thực hiện dự toán chi đầu tư phát triển (ĐTPT)

a) Tình hình bố trí và giao dự toán chi ĐTPT năm 2019:

- Tình hình lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các dự án đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

- Thời hạn phân bổ và giao kế hoạch cho chủ đầu tư;

- Kết quả bố trí dự toán để thu hồi vốn ngân sách ứng trước và thanh toán nợ xây dựng cơ bản thuộc nguồn NSNN;

- Việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt - nếu có (chi tiết việc điều chỉnh chi ĐTPT nguồn NSNN, nguồn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn vay/vay lại ngoài nước, vốn vay chính quyền địa phương);

- Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị điều chỉnh cơ chế, chính sách; kiến nghị trong tổ chức thực hiện.

b) Tình hình thực hiện chi ĐTPT, gồm:

- Chi ĐTPT từ nguồn chi cân đối NSNN (chi tiết theo nguồn: tập trung, xổ số kiến thiết, sử dụng đất): Đánh giá giá trị khối lượng thực hiện, vốn thanh toán đến hết Quý II năm 2019, dự kiến khối lượng thực hiện và vốn thanh toán đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, tỷ lệ giải ngân so với dự toán (có biểu phụ lục chi tiết từng dự án, số liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết năm 2018, kế hoạch vốn - kể cả vốn bổ sung, điều chỉnh và ước thực hiện năm 2019, kèm theo thuyết minh); khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, kiến nghị.

Trong đó: đối với chi ĐTPT từ nguồn tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền và chuyển mục đích sử dụng đất: Đánh giá giá trị khối lượng thực hiện các dự án đầu tư; báo cáo chi tiết các dự án đã hoàn thành chưa được quyết toán do chưa được bố trí dự toán ngân sách, các dự án được phê duyệt sử dụng từ nguồn tiền bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đã nộp ngân sách nhưng chưa sử dụng;

- Chi ĐTPT theo hình thức hợp tác công tư: Đánh giá tình hình thực hiện việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao theo Nghị quyết số 160/NQ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ.

c) Tổng hợp, đánh giá tình hình nợ đọng khối lượng đầu tư xây dựng cơ bản nguồn NSNN và thu hồi vốn ứng nguồn NSNN (bao gồm cả trái phiếu Chính phủ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012, số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2013 và số 07/CT-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2015): số liệu đến ngày 31 tháng 12 năm 2018; ước số xử lý trong năm 2019; dự kiến số nợ xây dựng cơ bản, số ứng còn đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 (chi tiết từng dự án).

d) Tình hình triển khai các dự án, chương trình từ nguồn vay và trả nợ các nguồn vốn vay của địa phương.

đ) Tình hình quyết toán dự án đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: số dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán theo quy định đến hết tháng 6 năm 2019 và dự kiến đến hết năm 2019; nguyên nhân và giải pháp xử lý.

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện dự toán chi đầu tư phát triển gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh.

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chi hỗ trợ phát triển

a) Tình hình thực hiện tín dụng đầu tư ưu đãi của Nhà nước năm 2019 (tổng mức tăng trưởng tín dụng, các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch tăng trưởng tín dụng, nguồn NSNN cấp bù chênh lệch lãi suất,…); đối tượng hưởng ưu đãi; phạm vi ưu đãi; đầu mối thực hiện chính sách tín dụng; lãi suất cho vay; cải cách hành chính trong thủ tục xét duyệt cho vay.

b) Tình hình thực hiện chính sách tín dụng cho các chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; tín dụng học sinh, sinh viên; cho vay giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động; cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;... Mỗi chương trình cho vay cần làm rõ cơ sở pháp lý, phạm vi, đối tượng, điều kiện vay, lãi suất huy động bình quân, lãi suất cho vay bình quân; dư nợ cho vay đầu năm, số phát sinh vay và trả nợ trong năm, dự kiến mức dư nợ cuối kỳ; số kinh phí cấp bù lãi suất còn thiếu đầu năm, số phát sinh trong năm, số đã được cấp bù, số dự kiến còn thiếu cuối năm 2019.

3. Tình hình thực hiện các cơ chế, chính sách xã hội hóa: Tổng nguồn lực và cơ cấu nguồn lực xã hội hóa đầu tư theo ngành, lĩnh vực; số lượng các cơ sở được đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa; kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục.

Các cơ quan, đơn vị tỉnh tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ chi hỗ trợ phát triển gửi Sở Tài chính.

IV. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên

1. Đánh giá tình hình triển khai phân bổ, giao dự toán và thực hiện dự toán NSNN 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2019 theo từng lĩnh vực chi được giao.

2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình, dự án lớn; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý về cơ chế, chính sách trong tổ chức thực hiện, cụ thể:

a) Đối với các chế độ, chính sách: Đánh giá tổng thể toàn bộ các chính sách, chế độ; rà soát, kiến nghị bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế độ không phù hợp với thực tế.

b) Thực hiện tinh giản biên chế, đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy: Kết quả đạt được trong 6 tháng đầu năm, ước cả năm 2019 và tổng hợp lũy kế tình hình thực hiện đến hết năm 2019, chi tiết theo từng mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị Trung ương 6 Ban chấp hành Trung ương Khóa XII (Nghị quyết số 18-NQ/TW), Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Ban Chấp hành Trung ương (Nghị quyết số 39-NQ/TW), Kết luận số 17-KL/TW ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ Chính trị (Kết luận số 17-KL/TW) và các văn bản liên quan của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trong đó chi tiết:

- Số giảm biên chế, giảm đầu mối tổ chức bộ máy từng năm;

- Số kinh phí dành ra được do giảm biên chế, giảm tổ chức bộ máy từng năm;

- Số kinh phí phải bố trí từng năm từ NSNN để thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 về chính sách tinh giản biên chế (Nghị định số 108/2014/NĐ-CP), Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế (Nghị định số 113/2018/NĐ-CP) và Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

c) Thực hiện đổi mới khu vực sự nghiệp công:

- Kết quả sắp xếp, đổi mới hệ thống và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị Trung ương 6 Ban chấp hành Trung ương Khóa XII (Nghị quyết số 19-NQ/TW), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công (Nghị định số 16/2015/NĐ-CP) và các Nghị định của Chính phủ về cơ chế tự chủ trong các lĩnh vực sự nghiệp cụ thể trong 6 tháng đầu năm, ước cả năm và tổng hợp lũy kế tình hình thực hiện đến hết năm 2019 chi tiết theo từng mục tiêu, từng năm (báo cáo số lượng, tỷ lệ đơn vị được phân loại theo mức độ tự chủ từng năm; số lượng và tỷ lệ biên chế của khu vực sự nghiệp theo từng mức độ tự chủ từng năm; số lượng giảm và tỷ lệ giảm biên chế hưởng lương từ ngân sách từng năm của từng lĩnh vực).

- Đánh giá tác động của việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao khả năng tự chủ đến NSNN theo từng lĩnh vực, từng năm (số kinh phí dành ra và việc sử dụng).

Riêng về việc giảm chi hỗ trợ từ NSNN đối với khối các đơn vị sự nghiệp công lập theo lộ trình điều chỉnh giá, phí dịch vụ, đề nghị đánh giá số giảm đối với từng sự nghiệp (sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp…) và việc sử dụng số kinh phí dành ra, chi tiết từng năm; các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

V. Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và chương trình, dự án khác sử dụng nguồn vốn ngoài nước

1. Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu

a) Đánh giá tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự toán chi năm 2019; thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện.

Trường hợp các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu có sử dụng nguồn vốn ngoài nước báo cáo tình hình giải ngân (chi tiết theo vốn viện trợ ODA, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài) để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình, các đề xuất kiến nghị (nếu có).

Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, đánh giá cụ thể tình hình triển khai đối với các huyện, xã, thôn mới được bổ sung theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung, điều chỉnh và đổi tên danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020.

b) Cơ quan được giao quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện chương trình tổng hợp nguồn lực thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu trên phạm vi toàn tỉnh (NSTW, NSĐP, nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác, nguồn vốn vay, nguồn vốn huy động khác) năm 2019, lũy kế tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2016-2019 so với mục tiêu đã phê duyệt giai đoạn 2016-2020 gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.

2. Đối với các chương trình, dự án khác sử dụng vốn ngoài nước:

Các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố đánh giá tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự toán chi năm 2019, lũy kế việc thực hiện giai đoạn 2016-2019 so với mục tiêu, kế giai đoạn 2016-2020 được giao (nếu có)/hoặc kế hoạch thực hiện giai đoạn 2016-2020 theo Hiệp định hoặc Thỏa thuận đã ký kết đối với các chương trình, dự án (bao gồm cả dự án ô), chi tiết theo từng nguồn vốn (vốn viện trợ ODA, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài); cơ chế tài chính, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị (nếu có).

Riêng các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA hoặc vay ưu đãi được điều chỉnh theo Nghị quyết số 71/2018/QH14, cơ quan được giao quản lý chương trình, dự án báo cáo cụ thể về tình hình phân bổ, điều chỉnh, giao kế hoạch vốn (bao gồm cả kế hoạch vốn bổ sung, điều chỉnh theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt - nếu có) và việc triển khai thực hiện.

VI. Đánh giá tình hình đảm bảo kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương

1. Các cơ quan, đơn vị tỉnh báo cáo:

a) Biên chế, quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp, trợ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định. Trong đó, đề nghị ghi chú:

- Phần quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp, khoản đóng góp theo lương của các cơ quan, đơn vị theo quy định bảo đảm từ nguồn chi quản lý bộ máy hoặc từ nguồn khoán chi.

- Phần quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp, khoản đóng góp theo lương của các đối tượng có hệ số lương, ngạch bậc từ 1,86 trở xuống

b) Nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

c) Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện điều chỉnh tiền lương năm 2019, trong đó làm rõ:

- Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương chưa sử dụng hết năm 2018 chuyển sang năm 2019 (nếu có);

- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ, phù hợp với lộ trình kết cấu chi phí vào giá, phí dịch vụ sự nghiệp công. Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương năm 2019;

- Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2019 tăng thêm so với dự toán năm 2018 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ);

- Nguồn chưa sử dụng hết năm 2019 chuyển sang năm 2020 thực hiện điều chỉnh lương cơ sở (nếu có).

2. Các huyện, thành phố báo cáo:

a) Quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp, trợ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định; trong đó ghi chú các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Mục này.

b) Nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2019;

c) Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện cải cách tiền lương năm 2019, trong đó làm rõ:

- Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương chưa sử dụng hết năm 2018 chuyển sang năm 2019 (nếu có);

- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ. Phạm vi trích số thu được để lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương năm 2019.

- Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ);

- Nguồn 50% tăng thu NSĐP theo quy định (không kể thu tiền sử dụng đất, từ từ hoạt động xổ số kiến thiết);

- Nguồn dành ra để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nguồn cải cách tiền lương năm 2019 còn dư (nếu có) sau khi thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành và tỉnh ban hành (trong đó chi tiết nguồn cải cách tiền lương còn dư, số sử dụng cho các chính sách an sinh xã hội).

VII. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ NSNN của các huyện, thành phố năm 2019:

Ngoài các yêu cầu chung nêu trên, các huyện, thành phố tập trung đánh giá thêm một số nội dung sau:

1. Khả năng cân đối NSĐP so với dự toán, các biện pháp đã và sẽ thực hiện để đảm bảo cân đối NSĐP trong trường hợp dự kiến bị giảm thu NSĐP.

2. Địa phương báo cáo cụ thể việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở Nghị quyết số 71, chi tiết việc điều chỉnh kế hoạch nguồn cân đối NSĐP, nguồn vốn vay, nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW - nếu có; trong đó cụ thể:

Việc điều chỉnh nguồn cân đối NSĐP tăng thêm cho chi ĐTPT so với kế hoạch đầu tư công trung hạn, việc bố trí kinh phí tăng thêm so với kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với các chương trình, dự án đầu tư, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng;

Tình hình bố trí, giao dự toán bổ sung, điều chỉnh và tổ chức thực hiện đối với các chương trình, dự án đầu tư được điều chỉnh, bổ sung theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 trong năm 2019; Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh; số 17/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 sửa đổi, bổ sung điều 4 Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017;

3. Thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn:

a) Đánh giá tình hình thực hiện đối với từng chính sách, có báo cáo cụ thể đối tượng (trong đó chi tiết đối với hộ nghèo thu nhập, nghèo đa chiều đối với từng tiêu chí thiếu hụt dịch vụ cơ bản), nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách năm 2019 (có thuyết minh cơ sở xác định, cách tính).

b) Căn cứ chế độ chính sách, các địa phương chủ động sử dụng nguồn kinh phí thực hiện các chính sách đã được bố trí ổn định trong cân đối NSĐP năm 2017 (năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020), nguồn ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ và nguồn cải cách tiền lương còn dư sau khi đã đảm bảo thực hiện cải cách tiền lương trong năm theo quy định (nếu có) để thực hiện, trường hợp còn thiếu kinh phí, Sở Tài chính sẽ trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán ngân sách năm 2020 để địa phương có nguồn triển khai thực hiện (không xem xét xử lý trong quá trình điều hành ngân sách hàng năm).

4. Đối với các địa phương được phép điều chỉnh, bổ sung tăng biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế theo quyết định của cấp có thẩm quyền, phải chủ động bố trí chi NSĐP để đảm bảo kinh phí chi trả cho số biên chế tăng thêm; đối với nhu cầu tiền lương tăng thêm do tăng lương cơ sở, sau khi các địa phương sử dụng các nguồn lực để thực hiện cải cách tiền lương nhưng vẫn không đảm bảo đủ nhu cầu, ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ theo quy định về cải cách tiền lương hiện hành.

5. Nguồn cải cách tiền lương năm 2019, số còn dư (nếu có) sau khi đã đảm bảo đủ nhu cầu cải cách tiền lương trong năm 2019, để chi trả thay phần ngân sách cấp trên hỗ trợ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương và tỉnh ban hành (giảm tương ứng phần ngân sách cấp trên phải hỗ trợ theo chế độ) và chi đầu tư theo quy định.

6. Báo cáo cụ thể việc bố trí ngân sách (bao gồm cả số ngân sách cấp trên hỗ trợ có mục tiêu cho NSĐP - nếu có) và sử dụng dự phòng NSĐP thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; tình hình sử dụng dự phòng NSĐP, quỹ dự trữ tài chính (nếu có) đến ngày 30 tháng 6 năm 2019, số dự kiến sử dụng trong 6 tháng cuối năm 2019 (chi tiết tình hình thực hiện hỗ trợ kinh phí chống hạn, hỗ trợ bão lũ, thiên tai, dịch bệnh, đặc biệt là tình hình thực hiện phòng, chống dịch tả lợn Châu Phi).

7. Tình hình phân bổ, giao dự toán chi NSNN từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của địa phương, thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

8. Tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình mục tiêu; các chương trình, đề án có sử dụng nguồn vốn ngoài nước (nếu có): đánh giá tình hình thực hiện năm 2019, lũy kế thực hiện năm 2016-2019 so với kế hoạch 5 năm 2016-2020 được giao (nếu có) hoặc theo phê duyệt chương trình, đề án, nhiệm vụ. Trong đó lưu ý:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (ngân sách tỉnh bổ sung, trong đó: chi tiết nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; nguồn ngân sách trung ương, nguồn xổ số kiến thiết, nguồn cân đối,…; NSĐP và các nguồn huy động khác), số xã hoàn thành mục tiêu chương trình; trường hợp mức cân đối NSĐP và các nguồn huy động khác thấp so với dự kiến phải làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan liên quan.

b) Tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững: Kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (ngân sách cấp tỉnh bổ sung, trong đó: chi tiết nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; nguồn ngân sách trung ương, nguồn xổ số kiến thiết, nguồn cân đối,…; NSĐP và các nguồn huy động khác); trường hợp mức cân đối NSĐP và các nguồn huy động khác thấp so với dự kiến phải làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan liên quan.

c) Tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu: Kinh phí thực hiện, chi tiết theo từng nguồn (NSTW, cụ thể vốn trái phiếu Chính phủ; NSĐP và các nguồn huy động khác); trường hợp mức cân đối NSĐP và các nguồn huy động khác thấp so với dự kiến phải làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan liên quan.

12. Tình hình thực hiện các kiến nghị của cơ quan Kiểm toán nhà nước, Thanh tra.

B. XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2020

I. Yêu cầu

Năm 2020 là năm cuối triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2011-2020, Chiến lược tài chính đến năm 2020, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2016-2020, kế hoạch tài chính quốc gia 05 năm giai đoạn 2016-2020 và các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu giai đoạn 05 năm giai đoạn 2016-2020; là năm quyết định việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và tài chính - ngân sách 10 năm giai đoạn 2011-2020 và 05 năm giai đoạn 2016-2020 đã đề ra của các cấp có thẩm quyền.

1. Dự toán NSNN năm 2020 được xây dựng theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật về quy trình, thời hạn, thuyết minh cơ sở pháp lý, căn cứ tính toán, giải trình; đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện đến hết 31 tháng 12 năm 2019; mục tiêu, nhiệm vụ của các Kế hoạch 05 năm giai đoạn 2016-2020 được phê duyệt; phù hợp với định hướng phát triển và mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cho năm 2020 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố trên cơ sở đánh giá thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và giai đoạn 2016-2020 của ngành, lĩnh vực và địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 để xác định nhiệm vụ trọng tâm thực hiện trong năm 2020 phù hợp với các mục tiêu cơ cấu lại ngân sách theo Nghị quyết số 07-NQ/TW, Nghị quyết số 25/2016/QH14, Nghị quyết số 26/2016/QH14, Nghị quyết số 71/2018/QH14, các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển một số địa phương theo quy định; triển khai các Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (khóa XII), Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp (Nghị quyết số 27-NQ/TW) và Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23 tháng 5 năm 2018 về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội (Nghị quyết số 28-NQ/TW) của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XII), chủ động sắp xếp các khoản chi và thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo mức độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện năm 2020 trên cơ sở nguồn NSNN được phân bổ và các nguồn huy động hợp pháp khác.

3. Việc xây dựng dự toán thu, chi NSNN năm 2020 phải theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý thu, chi ngân sách; trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán NSNN; quán triệt chủ trương triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán.

4. Các cơ quan, đơn vị tỉnh quản lý ngành, lĩnh vực khi xây dựng dự toán cần tính tới việc rà soát tổng thể các chế độ, chính sách (nhất là các chính sách an sinh xã hội) để trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ, lồng ghép các chính sách chồng chéo, trùng lắp, kém hiệu quả (đối với các chính sách do trung ương ban hành thì tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo đánh giá và đề xuất với bộ, ngành trung ương); không đề xuất các chính sách làm giảm thu ngân sách; chỉ đề xuất ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thật sự cần thiết và có nguồn đảm bảo; chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban hành.

II. Xây dựng dự toán thu NSNN.

1. Nguyên tắc chung

Dự toán thu NSNN năm 2020 phải được xây dựng theo đúng chính sách, chế độ hiện hành, có tính đến khả năng điều chỉnh chính sách của năm kế hoạch, trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN năm 2019; đồng thời phân tích những nhân tố tác động, việc điều chỉnh tăng giá nguyên liệu đầu vào (xăng, dầu, điện,...) làm thay đổi tình hình sản xuất - kinh doanh, đầu tư, phát triển của doanh nghiệp và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2020; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách pháp luật về thu, các dự án hết thời gian ưu đãi và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện các biện pháp cải cách hành chính, hiện đại hoá công tác quản lý thu; tăng cường thanh tra, kiểm tra, chống thất thu, quản lý chặt chẽ giá tính thuế, mở rộng triển khai hóa đơn điện tử; phát hiện và ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, chuyển giá, trốn lậu thuế; tăng cường xử lý nợ đọng thuế.

Dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) năm 2020 tăng tối thiểu 10% so với đánh giá ước thực hiện năm 2019. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 5% so với đánh giá ước thực hiện năm 2019.

2. Xây dựng dự toán thu nội địa:                                   

a) Các huyện, thành phố xây dựng dự toán thu nội địa năm 2020 ngoài việc phải đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu nêu trên, phải tổng hợp đầy đủ các nguồn thu thuộc phạm vi thu NSNN phát sinh trên địa bàn (bao gồm cả số thu ngân sách ở xã, phường, thị trấn, các khoản thu thuế nhà thầu nước ngoài, nhà thầu trong nước khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn, các khoản thuế từ các dự án mới được đưa vào sản xuất kinh doanh); đồng thời loại trừ các khoản theo quy định không thuộc nguồn thu cân đối NSNN.

Trên cơ sở đánh giá đầy đủ thực tế thực hiện năm 2018, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, yêu cầu phấn đấu và khả năng thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2019, lũy kế thực hiện 2016-2019; dự báo tăng trưởng kinh tế trên địa bàn năm 2020 và số kiểm tra dự toán thu năm 2020 được cơ quan có thẩm quyền thông báo.

b) Dự toán thu NSNN năm 2020 phải được xây dựng trên cơ sở hệ thống dữ liệu đối tượng nộp thuế; đảm bảo tính đúng, đủ từng khoản thu, sắc thuế, lĩnh vực thu đối với từng địa bàn, chi tiết số thu từ các nhà máy mới đi vào hoạt động có số thu lớn theo các quy định hiện hành về thuế, phí, lệ phí và thu khác NSNN; các quy định điều chỉnh chính sách theo lộ trình tiếp tục ảnh hưởng tới số thu NSNN năm 2020 và các quy định dự kiến sẽ được sửa đổi, bổ sung, áp dụng trong năm 2020.

c) Tổng hợp và phân cấp đúng quy định đối với khoản thu thuế bảo vệ môi trường của mặt hàng xăng, dầu; tiền thu cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước (bao gồm cả số phát sinh từ giấy phép do Trung ương cấp và giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp); tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ương, địa phương xử lý. Trong đó, lưu ý:

- Tiếp tục thực hiện điều tiết tiền thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước quy định tại Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo phân cấp quy định tại Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

- Tiếp tục ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa NSTW và NSĐP số thu thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu (trên cơ sở số thu thuế bảo vệ môi trường của mặt hàng xăng, dầu tiêu thụ trên địa bàn, thực hiện điều tiết NSTW 62,8%; thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa NSTW và NSĐP do Quốc hội quyết định cho thời kỳ ổn định ngân sách đến năm 2020 đối với số thu còn lại).

d) Dự toán thu tiền sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai, có tính đến tình hình thực hiện của các năm trước.

đ) Dự toán số thu sắp xếp lại, xử lý tài sản công (trong đó có nhà, đất), số thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và số thu từ khai thác quỹ đất, mặt nước (sau khi trừ chi phí liên quan) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải nộp NSNN và được ưu tiên bố trí trong dự toán chi NSNN cho mục đích ĐTPT theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn Luật.

e) Việc xây dựng dự toán thu phải gắn với việc tăng cường quản lý thu, đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ thuế, thanh tra, kiểm tra, chống chuyển giá, chống buôn lậu, gian lận thương mại, kiểm tra, giám sát hoàn thuế GTGT, chống thất thu đối với doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và các nguồn thu từ đôn đốc thực hiện kiến nghị của cơ quan kiểm toán, Thanh tra Chính phủ,.

g) Đối với các khoản thu phí, lệ phí nộp NSNN và để lại chi theo quy định, các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố ước số thu phí, lệ phí thực hiện năm 2019, dự kiến những yếu tố tác động đến số thu năm 2020 để xây dựng dự toán thu phù hợp, tích cực, cụ thể theo từng khoản thu phí, lệ phí (chi tiết tổng số thu, số được để lại chi theo chế độ đối với từng lĩnh vực chi tương ứng, số nộp NSNN theo quy định).

Riêng các cơ quan quản lý hành chính nhà nước dự kiến số phí được để lại chi theo quy định (chi tiết dự kiến việc sử dụng cho chi thường xuyên theo quy định, chi cho các chương trình, dự án đầu tư đã được phê duyệt - nếu có, theo phân kỳ năm 2020 và tiến độ triển khai thực tế).

h) Đối với khoản thu học phí, giá dịch vụ y tế và các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (không thuộc danh mục phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí), không là chỉ tiêu giao dự toán thu, chi NSNN cho các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố, nhưng phải lập dự toán riêng và xây dựng phương án sử dụng gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố, tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn từ nguồn thu này và các khoản thu khác được để lại chi để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

3. Xây dựng dự toán thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu:

Căn cứ vào dự báo tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ có thuế trong bối cảnh hội nhập, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu; sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, đặc biệt là các mặt hàng truyền thống có nguồn thu chủ lực và các mặt hàng mới phát sinh.

4. Xây dựng dự toán số hoàn thuế GTGT phát sinh theo quy định của Luật Thuế GTGT:

Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội, khả năng phát triển sản xuất kinh doanh và kế hoạch sản xuất kinh doanh trên địa bàn, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu thường xuyên phát sinh số hoàn thuế GTGT, các doanh nghiệp có dự án đầu tư để tính đúng, tính đủ, kịp thời số hoàn thuế GTGT phát sinh trên địa bàn theo các chính sách, chế độ hiện hành và các chế độ chính sách mới có hiệu lực thi hành. Xây dựng dự toán số hoàn thuế GTGT gắn liền với yêu cầu tăng cường công tác quản lý hoàn thuế, giám sát, kiểm tra, thanh tra trước và kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế GTGT.

5. Dự kiến số hoàn trả các khoản thuế (ngoại trừ dự toán số hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 4 phần II này), tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa phải sử dụng dự toán chi NSNN năm kế hoạch theo các quy định của pháp luật về thuế, cũng như các chính sách ưu đãi hiện hành (Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan; Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;…).

6. Xây dựng dự toán thu viện trợ không hoàn lại:

Căn cứ các hiệp định, thỏa thuận viện trợ ODA và viện trợ phi chính phủ nước ngoài đã ký kết; tiến độ thực hiện và giải ngân vốn của các chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ nước ngoài trong 6 tháng đầu năm 2019 và dự kiến đến hết năm 2019; Sở Kế hoạch và đầu tư phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh xây dựng dự toán thu viện trợ không hoàn lại năm 2020 của địa phương mình phù hợp với các hiệp định, thỏa thuận đã ký kết và sát thực tiễn.

III. Xây dựng dự toán chi NSĐP

1. Xây dựng dự toán chi ĐTPT:

a) Xây dựng dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN, bao gồm cả nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ, vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn thu tiền sử dụng đất - phần trong kế hoạch đã giao và phần dự phòng (nếu có), đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020 theo đúng quy định của Luật NSNN, Luật đầu tư công;

b) Dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN cần chi tiết theo các lĩnh vực chi phù hợp với quy định của Luật NSNN và sắp xếp các dự án theo thứ tự ưu tiên: (i) bố trí đủ dự toán năm 2020 để đảm bảo thanh toán hết nợ xây dựng cơ bản và thu hồi hết số vốn ứng trước của các dự án đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; (ii) bố trí đủ theo nhu cầu vốn trong phạm vi kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã giao của các dự án hoàn thành trong năm 2020; (iii) bố trí vốn đầy đủ theo phân kỳ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu; đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành các dự án quan trọng quốc gia, dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội; (iv) bố trí đủ vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư PPP; (v) chỉ bố trí cho các dự án khởi công mới nếu còn nguồn và đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

Trên cơ sở phê duyệt của cấp thẩm quyền về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn theo Nghị quyết số 71/2018/QH14, cơ quan đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố giải trình cụ thể dự toán chi ĐTPT phần được điều chỉnh, bổ sung đối với các dự án đầy đủ thủ tục để triển khai trong năm 2020 theo quy định tại Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh; số 17/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 sửa đổi, bổ sung điều 4 Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017;

c) Các cơ quan đơn vị ở địa phương có dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng nguồn thu từ sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, phải lập dự toán chi ĐTPT từ nguồn thu này năm 2020, trong đó, làm rõ các dự án đã hoàn thành chưa được quyết toán do chưa được bố trí dự toán ngân sách; các dự án được phê duyệt sử dụng từ nguồn tiền bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã nộp ngân sách nhưng chưa sử dụng; các dự án dự kiến sử dụng từ nguồn tiền bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất phát sinh trong năm 2020; tổng hợp trong dự toán chi ĐTPT của các cơ quan, đơn vị ở địa phương gửi Sở Kế hoạch và đầu tư và Sở Tài chính cùng cấp để tổng hợp dự toán NSNN trình cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Xây dựng dự toán chi thường xuyên:

a) Căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách năm 2020, các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố xây dựng dự toán chi thường xuyên cho từng lĩnh vực chi theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao năm 2020, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, định mức chi NSNN, đảm bảo đúng tính chất nguồn kinh phí, đáp ứng các nhiệm vụ chính trị quan trọng, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ Nhà nước đã ban hành, triệt để tiết kiệm.

Dự toán chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hiện hành; hạn chế mua sắm xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền, thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công theo quy định; hạn chế tối đa tổ chức hội nghị, lễ hội, hội thảo, khánh tiết, công tác nước ngoài; tiếp tục cơ cấu lại NSNN, đồng thời dành nguồn để thực hiện lộ trình cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội theo Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XII).

Việc xây dựng dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất cần thực hiện theo hướng dẫn quy định tại Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính.

Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra, kiểm nghiệm, xử lý tiêu hủy thực phẩm không an toàn, kinh phí thanh tra, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm cần chú ý xây dựng kinh phí đảm bảo cho các hoạt động này và kinh phí khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, tham gia đảm bảo an toàn thực phẩm.

b) Dự toán chi hoạt động năm 2020 của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể xây dựng gắn với mục tiêu sắp xếp lại tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế. Cụ thể:

- Trên cơ sở Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết 10/NQ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW và kế hoạch hành động của từng cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố;

- Thực hiện tinh giản biên chế với mức giảm biên chế năm 2020 theo quyết định của cấp thẩm quyền hoặc theo Đề án tinh giản biên chế được duyệt (nếu có);

- Ước tính tác động của sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế đến NSNN, gồm: (i) kinh phí dành ra đối với các cơ quan hành chính từ giảm chi NSNN do sắp xếp tổ chức bộ máy (giảm chi hoạt động bộ máy, chi cơ sở vật chất...); giảm chi NSNN do giảm biên chế (giảm chi quỹ lương, giảm chi thường xuyên,....); (ii) nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo chế độ, chính sách hiện hành.

c) Dự toán chi hoạt động năm 2020 của các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng trên cơ sở tiến độ đã thực hiện giai đoạn 2016-2019; mục tiêu, nhiệm vụ tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị theo Kết luận số 17-KL/TW; các mục tiêu về đổi mới đơn vị sự nghiệp công theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; chi tiết việc triển khai từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, mức giảm dự toán gắn với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong năm 2020. Ước tính kinh phí dành ra đối với từng mục tiêu, chi tiết giảm chi con người, chi hoạt động bộ máy, giảm chi gắn với lộ trình tăng giá, phí dịch vụ sự nghiệp công và chuyển nhóm đơn vị tự chủ…; cũng như nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo chế độ, chính sách hiện hành.

d) Một số lưu ý thêm khi xây dựng dự toán NSNN năm 2020:

- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: Xây dựng dự toán chi trên cơ sở phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở, nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, dịch vụ công sử dụng NSNN và nhiệm vụ khác. Đối với dự toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập, xây dựng theo quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 

- Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán chi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; chính sách hỗ trợ đào tạo nghề theo thẻ; kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.

- Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Thuyết minh cụ thể cơ sở tính toán nhu cầu chi thực hiện các chương trình, đề án của ngành y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; dự kiến số kinh phí giảm cấp chi thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp y tế theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ y tế; nhu cầu NSNN hỗ trợ do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự bảo đảm một phần chi phí thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp y tế công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

- Chi các hoạt động kinh tế: Xây dựng trên cơ sở khối lượng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và chế độ, định mức chi ngân sách quy định; tập trung bố trí chi cho những nhiệm vụ quan trọng: duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kinh tế trọng yếu để tăng thời gian sử dụng và hiệu quả đầu tư; bảo đảm an toàn giao thông; tìm kiếm cứu nạn; thực hiện nhiệm vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công. Xây dựng dự toán kinh phí Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp kinh tế công lập theo quy định của Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ và Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP, kinh phí thực hiện đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Đối với việc lập dự toán chi NSNN từ nguồn phí sử dụng đường bộ theo quy định: Căn cứ các tiêu chí phân bổ kinh phí theo phê duyệt của cấp thẩm quyền, Sở Giao thông vận tải ước thực hiện nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô được phân bổ năm 2019, dự toán năm 2020, đồng thời dự kiến danh mục dự án, công trình, nhiệm vụ chi năm 2020 gửi Sở Tài chính cùng thời điểm đề xuất dự toán kinh phí NSNN năm 2020, kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2020-2022.

- Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể: Thuyết minh rõ các nội dung sau:

+ Số biên chế được giao năm 2020 (trường hợp chưa được giao biên chế, thì xác định bằng số được cơ quan có thẩm quyền giao năm 2019 trừ đi (-) số biên chế phải tinh giản năm 2020 theo mức giảm tối thiểu/năm đối với từng khối cơ quan, đơn vị quy định tại Kết luận số 17-KL/TW), (hoặc theo Đề án tinh giản biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt), trong đó làm rõ số biên chế thực có mặt đến thời điểm lập dự toán, số biên chế chưa tuyển theo chỉ tiêu được duyệt năm 2019.

+ Xác định Quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định theo mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng (tính đủ 12 tháng) do NSNN đảm bảo, bao gồm: (i) Quỹ tiền lương của số biên chế thực có mặt tính đến thời điểm lập dự toán (trong phạm vi biên chế được duyệt), được xác định trên cơ sở mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ; (ii) Giảm quỹ tiền lương gắn với tinh giản biên chế; (iii) Quỹ tiền lương của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển, được dự kiến trên cơ sở mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, hệ số lương 2,34/biên chế và các khoản đóng góp theo chế độ.

+ Thuyết minh cơ sở xây dựng dự toán các khoản chi đặc thù (cơ sở pháp lý, nội dung chi, mức chi, các nội dung liên quan khác) năm 2020 trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.

+ Kinh phí tổ chức Đại hội Đảng các cấp.

- Đối với các tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách hỗ trợ kinh phí hoạt động, dự toán ngân sách năm 2020 được xác định căn cứ vào việc tăng, giảm nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao trong năm 2020.

3. Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực bên cạnh việc lập dự toán thu, chi NSNN năm 2020 (phần trực tiếp thực hiện), cần tính toán xác định nhu cầu kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực trong năm 2020, kèm theo thuyết minh cụ thể căn cứ tính toán.

4. Xây dựng dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu:

Các cơ quan, đơn vị tỉnh được giao quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố lập dự toán vốn, kinh phí thực hiện chương trình phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình.

Các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố căn cứ nhiệm vụ được giao thực hiện lập dự toán chi thực hiện các chương trình, chi tiết theo từng nguồn vốn, từng dự án, nội dung, nhiệm vụ, kinh phí sự nghiệp, vốn đầu tư, nguồn NSTW, nguồn đối ứng NSĐP, nguồn vốn ngoài nước (nếu có) gửi cơ quan quản lý chương trình để thẩm định, tổng hợp, đồng gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Trên cơ sở tổng hợp dự toán của các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, Sở Kế hoạch và đầu tư kiểm tra, tổng hợp chi tiết từng dự án, nhiệm vụ, nguồn vốn gửi Sở Tài chính để làm căn cứ tổng hợp, lập dự toán ngân sách năm 2020 tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

5. Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA (bao gồm vốn vay và viện trợ), nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài:

a) Căn cứ quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn thi hành, căn cứ Hiệp định đã ký với nhà tài trợ, tiến độ khả năng thực hiện dự án năm 2019, trong phạm vi hạn mức vốn ngoài nước trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và việc điều chỉnh theo Nghị quyết số 71/2018/QH14; trên cơ sở cơ chế tài chính của các chương trình, dự án, các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố thực hiện lập dự toán các chương trình, dự án có sử dụng vốn ngoài nước, chi tiết vốn vay nợ nước ngoài (bao gồm vay ODA, vay ưu đãi), vốn viện trợ, vốn đối ứng; phân định theo tính chất chi ĐTPT, chi thường xuyên; phân biệt rõ tính chất của dự án là cấp phát hoặc vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ, mức vốn cho từng phần; ưu tiên bố trí đủ kế hoạch vốn cho các dự án kết thúc hiệp định trong năm kế hoạch.

b) Các chương trình, dự án do tỉnh Tây Ninh tham gia cùng với các tỉnh, thành phố và bộ, ngành trung ương, cơ quan, đơn vị tỉnh hoặc huyện, thành phố được giao chủ trì thực hiện lập dự toán chi từ nguồn vốn ngoài nước gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

6. Lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2020:

a) Các cơ quan, đơn vị tỉnh thực hiện tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ quy định; nguồn thực hiện cải cách tiền lương các năm trước còn dư.

b) Các cấp ngân sách thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; nguồn tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); phần kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định; nguồn thực hiện cải cách tiền lương các năm trước còn dư – nếu có.

7. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế

Việc lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2020 theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP, Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

8. Bố trí dự phòng NSNN:

Ngân sách các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật NSNN để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán.

9. Dự toán chi sự nghiệp từ nguồn thu được để lại theo chế độ:

Các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố thực hiện lập dự toán chi từ nguồn thu được để lại báo cáo cấp có thẩm quyền theo biểu mẫu quy định tại Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, nhưng không tổng hợp vào dự toán chi NSNN của các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố.

10. Căn cứ số kiểm tra thu, chi ngân sách năm 2020, các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố xây dựng dự toán chi chặt chẽ, chi tiết theo từng lĩnh vực quy định tại Luật NSNN, từng nhiệm vụ, từng đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; sau khi làm việc với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan đơn vị tỉnh, các huyện thành phố (nếu có đăng ký) triển khai ngay công tác lập phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2020 của cơ quan, đơn vị, huyện, thành phố mình, để khi nhận được dự toán ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh giao, chủ động trình cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ theo từng lĩnh vực và giao dự toán ngân sách đến đơn vị sử dụng ngân sách đảm bảo trước ngày 31 tháng 12 năm 2019 theo quy định của Luật NSNN.

IV. Xây dựng báo cáo các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

Các cơ quan, đơn vị tỉnh được giao quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải lập báo cáo tình hình thu - chi tài chính năm 2019 và dự kiến kế hoạch thu - chi tài chính năm 2020 của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý, gửi kèm báo cáo dự toán NSNN năm 2020 của cơ quan, đơn vị mình tới Sở Tài chính theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Trong đó, thuyết minh chi tiết về số dư, số phát sinh thu từ NSNN cấp, từ huy động, tài trợ,...; số chi cho các nhiệm vụ; tình hình biến động về vốn điều lệ, nguồn vốn hoạt động và các văn bản pháp luật mới ban hành liên quan đến quỹ (nếu có). Đánh giá hiệu quả hoạt động, các khó khăn, vướng mắc phát sinh và kiến nghị giải pháp xử lý.

V. Xây dựng dự toán ngân sách huyện, thành phố:

1. Xây dựng dự toán thu ngân sách trên địa bàn:

Xây dựng dự toán trên cơ sở tổng hợp toàn bộ các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn theo quy định tại Điều 7 của Luật NSNN và các quy định pháp luật có liên quan, Các cơ quan Tài chính, Thuế, Hải quan, phối hợp với các cơ quan liên quan chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng dự toán thu NSNN.

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp các huyện, thành phố rà soát, lập dự toán thu NSNN tích cực, sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các khoản thu mới phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu, không dành dư địa để địa phương tự quy định giao chỉ tiêu phấn đấu thu; lấy chỉ tiêu pháp lệnh thu NSNN Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm căn cứ chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn.

2. Xây dựng dự toán chi NSĐP:

Xây dựng dự toán chi NSĐP trên cơ sở nguồn thu NSĐP được hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách, số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố được giao năm 2019; mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các giai đoạn 2011-2020 và giai đoạn 2016-2020 và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của địa phương; ước thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân sách của địa phương năm 2019, xây dựng dự toán chi NSĐP chi tiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật NSNN, đảm bảo ưu tiên bố trí đủ dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ đã cam kết, chế độ chính sách đã ban hành;

Các huyện, thành phố báo cáo chi tiết nhu cầu, nguồn lực, kinh phí thừa, thiếu để thực hiện các chính sách mới, hoặc việc điều chỉnh tăng mức, mở rộng đối tượng thụ hưởng các chính sách hiện hành trong năm 2019 và nhu cầu năm 2020 theo quy định, để có cơ sở bố trí dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố theo quy định.

Đồng thời thực hiện những nội dung chủ yếu sau:

a) Đối với dự toán chi ĐTPT: Căn cứ quy định của Luật Đầu tư công và kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020, Nghị quyết số 71/2018/QH14, Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND  ngày 4/10/2016 của UBND tỉnh về ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu ĐTPT nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020 và khả năng nguồn lực NSĐP trong thời kỳ ổn định ngân sách.

b) Đối với kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ: Các huyện, thành phố căn cứ vào kế hoạch diễn tập khu vực phòng thủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng dự toán chi NSNN chi tiết theo từng nhiệm vụ diễn tập cụ thể và chủ động sử dụng huyện, thành phố để thực hiện, ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ cho các địa phương khó khăn, chưa tự cân đối. 

c) Bố trí dự toán chi ĐTPT từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới; chủ động phân bổ lập quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; sử dụng tối thiểu 10% số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013.

d) Đối với dự toán chi thường xuyên, thực hiện giảm dự toán đối với các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp trên cơ sở nhiệm vụ tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy, đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập năm 2020 được xác định căn cứ vào lũy kế kết quả thực hiện giai đoạn 2016-2019, mục tiêu Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW, riêng mức giảm biên chế được xác định theo quyết định giao biên chế của cấp thẩm quyền (nếu có) hoặc là mức giảm tối thiểu/năm theo Kết luận số 17-KL/TW, nguồn dành ra để thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 nếu các nguồn theo quy định hiện hành chưa đủ và hỗ trợ các đối tượng chính sách tiếp cận dịch vụ công khi điều chỉnh tăng giá, phí dịch vụ.

Các địa phương lập phương án sử dụng số kinh phí giảm chi thường xuyên cấp trực tiếp cho các đơn vị sự nghiệp y tế và sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ y tế, giáo dục - đào tạo và dạy nghề năm 2020 theo quy định.

e) Đối với các địa phương được phép điều chỉnh, bổ sung tăng biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế theo quyết định của cấp có thẩm quyền, tiếp tục chủ động bố trí chi NSĐP để đảm bảo kinh phí chi trả cho số biên chế tăng thêm; đối với nhu cầu tiền lương tăng thêm do tăng lương cơ sở, tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương để xử lý theo quy định hiện hành.

g) Kinh phí thực hiện chuẩn nghèo đa chiều theo phê duyệt của cấp thẩm quyền và Nghị quyết của Chính phủ, và chuẩn nghèo của tỉnh, chi tiết đối với từng loại chuẩn nghèo đa chiều, cụ thể số đối tượng, nhu cầu kinh phí phát sinh năm 2020.

h) Kinh phí phụ cấp, trợ cấp đối với vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 và Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

C. LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH – NSNN 03 NĂM 2020-2022

I. Yêu cầu lập kế hoạch

Thực hiện quy định tại Luật NSNN, Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm và Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 7 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm (Thông tư số 69/2017/TT-BTC) và giả định tiếp tục các quy định tại thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, việc lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022 đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Căn cứ kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2019-2021 đã được rà soát, cập nhật vào thời điểm 31 tháng 3 năm 2019, các trần chi tiêu giai đoạn 2020-2022 do Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo, dự toán ngân sách năm 2020 theo quy định tại tại phần trên, các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh xây dựng kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022 theo hướng dẫn tại các văn bản nêu trên.

2. Riêng đối với năm 2021-2022, việc xây dựng số thu, nhiệm vụ chi trên cơ sở Luật NSNN, các Luật về thuế, phí, lệ phí, Luật Đầu tư công, các Luật có liên quan đang có hiệu lực và các văn bản hướng dẫn; định hướng cơ cấu lại NSNN và quản lý nợ công theo Nghị quyết số 07-NQ/TW; lộ trình triển khai các Nghị quyết Hội nghị Trung ương Khóa XII, đặc biệt là Nghị quyết số 18-NQ/TW, số 19-NQ/TW; các chế độ, chính sách, nhiệm vụ, chương trình, dự án chi ngân sách đang được thực hiện theo phân kỳ được phê duyệt; các thỏa thuận, hiệp định vay nợ đã được ký kết, triển khai theo cam kết.

3. Việc lập, báo cáo, tổng hợp và trình kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022 được tiến hành đồng thời với quá trình lập dự toán NSNN năm 2020 và xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025. 

II. Lập kế hoạch thu NSNN

1. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 05 năm giai đoạn 2016-2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định, kết quả đạt được giai đoạn 2016-2019 và dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương năm 2020; trên cơ sở các định hướng kinh tế vĩ mô tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này và định hướng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2021-2025, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn địa phương năm 2021-2022 gửi Sở Tài chính để làm căn cứ lập kế hoạch tài chính - NSNN năm 03 năm 2020-2022.

2. Cục Thuế, Cục Hải quan và các cơ quan khác có liên quan lập kế hoạch thu NSNN năm 2021-2022, trong đó:

a) Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động tăng, giảm thu gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự kiến triển khai các chính sách thu mới quy định tại Nghị quyết số 07-NQ/TW, lộ trình cắt giảm thuế quan, các dự kiến tác động thu gắn với triển khai Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và việc xác định khu vực kinh tế phi chính thức.

b) Kế hoạch thu NSNN 03 năm 2020-2022 được lập trên cơ sở cập nhật kế hoạch 03 năm 2019-2021; dự toán thu NSNN năm 2020 và mức tăng trưởng thu dự kiến cho năm 2021, năm 2022 theo quy định tại khoản 2 điều này; đảm bảo nguyên tắc mọi khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định phải được tổng hợp, phản ánh đầy đủ vào cân đối NSNN theo quy định của Luật NSNN.

c) Tỷ lệ tăng trưởng thu dự kiến cho giai đoạn 2020-2022 được xác định theo đúng chính sách, chế độ thu NSNN hiện hành, đồng thời tính đến:

- Khả năng phát triển kinh tế của địa phương, từng ngành nghề, lĩnh vực trong năm 2020, dự kiến năm 2021-2022 phù hợp với các yếu tố thay đổi về năng lực đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu của từng năm; các yếu tố tác động của quá trình hội nhập quốc tế.

- Các yếu tố dự kiến làm tăng, giảm thu do điều chỉnh chính sách thu, bổ sung mở rộng cơ sở tính thuế, thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết hội nhập; động viên từ khu vực kinh tế phi chính thức;...

- Tác động thu ngân sách từ việc điều chỉnh giá, phí các dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình kết cấu đủ chi phí vào giá dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.

Trên cơ sở đó, phấn đấu thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) tăng tối thiểu 10%/năm, tăng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tối thiểu 5%/năm.

3. Đối với các khoản thu phí, lệ phí nộp ngân sách và để lại chi theo quy định, các cơ quan, đơn vị tỉnh căn cứ số dự kiến thu năm 2020 để xây dựng kế hoạch thu năm 2021-2022 phù hợp, tích cực, cụ thể theo từng khoản thu phí, lệ phí theo quy định (số thu, số được để lại chi theo chế độ chi tiết các lĩnh vực chi tương ứng, số nộp NSNN) và chỉ tổng hợp vào dự toán thu NSNN phần phí, lệ phí nộp NSNN.

4. Đối với các khoản thu học phí, giá dịch vụ y tế, dịch vụ sự nghiệp công không thuộc danh mục phí và lệ phí, các khoản thu chuyển sang cơ chế giá dịch vụ không thuộc nguồn thu NSNN, các cơ quan, đơn vị tỉnh lập kế hoạch thu và xây dựng phương án sử dụng để gửi cơ quan có thẩm quyền giám sát và tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn từ khoản thu này để cải cách tiền lương theo quy định.

III. Lập kế hoạch chi NSNN 03 năm 2020-2022

1. Kế hoạch chi NSNN 03 năm 2020-2022 của các cơ quan, đơn vị tỉnh được lập trên cơ sở cập nhật kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2019-2021, số ước thực hiện năm 2019, trần chi ngân sách giai đoạn 2020-2022 do Sở Tài chính thông báo, dự toán năm 2020 được lập ở Phần B Công văn này; trong đó thuyết minh cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án (kể cả chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu) đã hết thời gian thực hiện/mới được cấp thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt lưu ý việc triển khai các Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII.

2. Trong quá trình xây dựng dự toán chi NSNN năm 2020, các cơ quan, đơn vị tỉnh đồng thời xác định chi tiết chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới của cơ quan, đơn vị mình năm dự toán 2020 theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm căn cứ xác định chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới và tổng hợp nhu cầu chi ĐTPT, nhu cầu chi thường xuyên trong kế hoạch chi năm 2021-2022.

Đối với các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực bên cạnh việc lập kế hoạch thu, chi NSNN từng năm của giai đoạn 2020-2022 (phần cơ quan trực tiếp thực hiện), cần tính toán xác định nhu cầu kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền ban hành từng năm của giai đoạn 2020-2022, kèm theo thuyết minh cụ thể căn cứ tính toán.

3. Đối với năm 2021-2022:

a) Việc lập kế hoạch chi ĐTPT căn cứ vào tiến độ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ đầu tư chuyển tiếp/đã được phê duyệt chủ trương, quyết định đầu tư; gắn với việc thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực, các định hướng đổi mới, phát triển nền kinh tế theo các Nghị quyết của Hội nghị Trung ương Khóa XII.

Riêng Sở Kế hoạch và Đầu tư – cơ quan tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh về phân bổ dự toán chi đầu tư XDCB, lập kế hoạch đầu tư giai đoạn 2020-2022 theo cơ chế phân cấp như thời kỳ 2017-2020; đối với các chương trình, dự án, nhiệm vụ chuyển tiếp theo tiến độ thực hiện; các chương trình, dự án, nhiệm vụ mới đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành; phù hợp với định hướng tiếp tục cơ cấu lại ngân sách và nợ công giai đoạn 2021-2030 quy định tại Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị. Trong đó lưu ý chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết thì bố trí bằng số thu, nguồn thu tiền sử dụng đất bố trí theo quy định.

b) Không lập kế hoạch chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu. Việc bổ sung kế hoạch chi cho các nhiệm vụ này sẽ được cập nhật sau khi cấp thẩm quyền có chủ trương, quyết định về triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sau năm 2020.

c) Việc lập kế hoạch chi từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tiếp tục theo các Hiệp định, thỏa thuận vay và cơ chế tài chính đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

d) Lập kế hoạch chi thường xuyên năm 2021-2022:

Lập kế hoạch chi tiết việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách, chế độ còn hiệu lực/hết hiệu lực; các mục tiêu, nhiệm vụ, chế độ, chính sách mới đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Đối với Nghị quyết số 18-NQ/TW, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra đến năm 2021, các mục tiêu tại Nghị quyết cho giai đoạn từ năm 2021-2025, các mục tiêu theo Đề án được phê duyệt - nếu có, dự kiến cụ thể việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về hoàn thiện tổ chức, bộ máy, về giảm biên chế trong từng năm 2021-2022 và các tác động kinh phí NSNN theo từng mục tiêu, nhiệm vụ (tiết kiệm chi NSNN do giảm đầu mối, giảm biên chế; tăng chi NSNN do thực hiện chính sách tinh giản biên chế).

Đối với Nghị quyết số 19-NQ/TW, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra đến năm 2021, các mục tiêu tại Nghị quyết đến năm 2025, các mục tiêu theo Đề án được phê duyệt - nếu có, thực hiện lập dự toán tương tự dự toán năm 2020 quy định tại khoản 2, Mục III Công văn này, với mức giảm biên chế hàng năm theo Đề án được phê duyệt - nếu có, hoặc hàng năm giảm bình quân 2,5%, cộng thêm số chưa thực hiện được của giai đoạn trước năm 2021 (nếu có) số biên chế sự nghiệp hưởng lương từ NSNN.

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

I. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và huyện, thành phố

- Thực hiện theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn; thực hiện đánh giá kết quả thực hiện thu, chi ngân sách năm 2019, dự toán thu, chi ngân sách năm 2020, kế hoạch tài chính, ngân sách 03 năm 2020-2022 theo các nội dung, mẫu biểu quy định và các nội dung, mẫu biểu tại Công văn hướng dẫn này. Riêng các cơ quan, đơn vị, các huyện, thành phố được giao thực hiện các CTMTQG và các CTMT: lập dự toán năm 2020 và giai đoạn 2020-2022 gửi các cơ quan quản lý các CTMTQG và các CTMT. Các cơ quan quản lý các CTMTQG và các CTMT kiểm tra, tổng hợp dự toán thực hiện CTMTQG, CTMT năm 2020 và giai đoạn 2020-2022 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính trước ngày 24/7/2019. Trên cơ sở dự toán do các cơ quan quản lý các CTMTQG, CTMT lập, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, tổng hợp và lập dự toán chi năm 2020, từng năm của giai đoạn 2020-2022 đối với từng cơ quan, đơn vị và từng huyện, thành phố gửi Sở Tài chính để tổng hợp theo quy định trước ngày 29/7/2019.

II. Về biểu mẫu lập và báo cáo dự toán NSNN năm 2020 và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2020 - 2022

1. Đối với dự toán năm 2020: áp dụng mẫu biểu quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và các mẫu biểu ban hành kèm theo Công văn này. Riêng đối với Biểu số 4 – Tổng hợp dự toán thu NSNN từ nguồn thu xử lý nhà, đất do Cục Thuế Tây Ninh chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính để lập.

2. Đối với kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2020-2022: áp dụng các mẫu biểu từ số 01 đến số 06 và mẫu biểu từ số 13 đến số 19 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm.

(Biểu mẫu được đăng trên trang website Sở Tài chính)

III. Thời gian lập dự toán NSNN năm 2020 và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2020-2022:

1. Thời gian gửi dự toán, phương án phân bổ dự toán CTMTQG, CTMT: như quy định tại Mục I, phần D Công văn này.

2. Thời gian gửi dự toán thu ngân sách nhà nước đối với các cơ quan Thuế, Hải quan và các cơ quan, đơn vị có thu NSNN có liên quan, gửi Sở Tài chính trước ngày 27/7/2019.

3. Thời gian các đơn vị dự toán cấp I; các cơ quan, đơn vị khác của cấp tỉnh có liên quan đến việc lập dự toán thu, chi NSNN, thu, chi từ nguồn thu được để lại; các huyện, thành phố gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính trước ngày 27/7/2019.

4. Thời gian Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi báo cáo đánh giá, dự toán năm 2020 và kế hoạch 03 năm 2020-2022 đối với các nội dung có liên quan về chi đầu tư xây dựng cơ bản, CTMTQG và các CTMT về Sở Tài chính trước ngày 27/7/2019.

Trong quá trình thực hiện nếu có những chính sách chế độ mới ban hành và phát sinh vướng mắc, Sở Tài chính sẽ hướng dẫn bổ sung và đề nghị các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thành phố phản ánh về Sở Tài chính để kịp thời xử lý.

7/18/2019 11:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
7/18/2019 11:00 AMNoĐã ban hành
Triển khai thực hiện nội dung liên quan công tác đảm bảo TTATGT trên địa bàn tỉnh Triển khai thực hiện nội dung liên quan công tác đảm bảo TTATGT trên địa bàn tỉnh

Kính gửi:

  • Thủ trưởng các Sở, ngành (Thành viên Ban ATGT tỉnh);
  • Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.

    Hiện nay, công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đang được thực hiện theo Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 01/3/2019 của UBND tỉnh ban hành quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

    Ngày 21/5/2019, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 28/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02/01/2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2019, trong đó có một số nội dung cần lưu ý như sau:

    1. Về nội dung chi

    - Bổ sung thêm nhiều nội dung chi vào nhiệm vụ chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật TTATGT nhằm đa dạng hình thức tuyên truyền như sản xuất, biên tập, phát sóng, phát hành, truyền tải sản phẩm thông tin có tính chất báo chí,...; nhắn tin qua điện thoại di động và mạng xã hội, tổ chức tọa đàm, cuộc thi, bình chọn, triển lãm,...

    - Bổ sung nội dung chi "hội thảo" vào nhiệm vụ chi hội nghị sơ kết, tổng kết, tập huấn triển khai nhiệm vụ.

    - Nội dung chi đặc thù địa phương bổ sung thêm 03 nội dung chi: (1) Chi vận hành số điện thoại đường dây nóng về TTATGT; (2) Chi xử lý điểm đen, điểm tiền ẩn tai nạn giao thông theo quy định của Bộ GTVT về xác định và xử lý vị trí nguy hiểm trên đường bộ đang khai thác và đảm bảo không trùng lắp nguồn KP khác; (3) Chi các nhiệm vụ phối hợp tăng cường đảm bảo TTATGT phát sinh đột xuất trong năm.

    2. Về lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định sử dụng nguồn KP ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông và nguồn ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh; quyết định cụ thể mức hỗ trợ cho lực lượng Công an tỉnh theo quy định tại điểm b, khoản 9, Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước,...

    Kinh phí bố trí để lực lượng Công an tỉnh thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm TTATGT trên địa bàn (bao gồm cả nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu, ngân sách địa phương) được thực hiện bằng hình thức rút dự toán.

    Riêng năm 2019, trường hợp địa phương đã cấp kinh phí cho lực lượng Công an tỉnh bằng hình thức lệnh chi tiền trước ngày Thông tư số 28/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành (15/7/2019), thì được tiếp tục thực hiện chi ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền đối với phần dự toán đã cấp theo quy định.

    Vì vậy, Sở Tài chính đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nghiên cứu nội dung Thông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21/5/2019 của Bộ Tài chính để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông của tỉnh đúng theo quy định hiện hành (Việc tổ chức triển khai cho UBND cấp xã do UBND cấp huyện thực hiện).

    Văn bản này được đăng tải trên mục "Văn bản Sở Tài chính/Văn bản hướng dẫn điều hành" của Websiste thông tin Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.

    Địa chỉ: http://sotaichinh.tayninh.gov.vn

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc kiến nghị đề xuất, đề nghị phản ánh về Sở Tài chính (Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp) để được hướng dẫn kịp thời.

Phụ lục đính kèm.

7/17/2019 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai thực hiện nội dung liên quan công tác đảm bảo TTATGT trên địa bàn tỉnh /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
7/17/2019 4:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn báo cáo sơ kết công tác THTK, CLP giai đoạn 2016-2018Hướng dẫn báo cáo sơ kết công tác THTK, CLP giai đoạn 2016-2018

Kính gửi: 

                   - Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội;

                   - Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố;

                   - Công ty TNHH. MTV 100 % vốn nhà nước.

     

Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (viết tắt: THTK, CLP).

Căn cứ Kế hoạch số 1447/KH-UBND ngày 08/7/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh về Tổ chức Hội nghị sơ kết công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2018 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Sở Tài chính đề nghị Lãnh đạo Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, UBND huyện, thành phố, Công ty TNHH. MTV 100% vốn nhà nước trực thuộc UBND tỉnh xây dựng báo cáo công tác THTK, CLP  giai đoạn 2016 - 2018 theo hướng dẫn về nội dung, mốc báo cáo và thời gian gửi, như sau:

1. Nội dung báo cáo bám sát theo đề cương hướng dẫn báo cáo kết quả THTK, CLP tại Thông tư số 188/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, từng nội dung yêu cầu báo cáo đã nêu cụ thể trong đề cương. Lưu ý báo cáo về một số điểm chính sau đây:

- Báo cáo việc lập Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2016 – 2020, Chương trình THTK, CLP hằng năm trong giai đoạn 2016 – 2018; việc lãnh đạo, chỉ đạo, phân công bộ phận, đơn vị trực thuộc về công tác THTK, CLP; việc tuyên truyền pháp luật về THTK, CLP.

- Sở, ngành, huyện, thành phố là đơn vị dự toán hoặc đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ngoài việc báo cáo tiết kiệm kinh phí chi thường xuyên, còn phải báo cáo tiết kiệm kinh phí đầu tư xây dựng, kinh phí sự nghiệp và kinh phí chương trình mục tiêu được giao thực hiện (nếu trong dự toán có giao loại kinh phí này).

- Về nội dung báo cáo từng lĩnh vực tiết kiệm cần phân tích và đánh giá kết quả thực hiện qua từng năm, có so sánh tỷ lệ % đối với kết quả thực hiện của năm trước;

- Từ cơ sở trên, đánh giá những mặt đạt được, những hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan, đề ra giải pháp khắc phục và phương hướng thực hiện trong thời gian tới (2019 – 2020); kiến nghị, đề xuất về công tác THTK, CLP cho UBND tỉnh (nếu có).

2. Số liệu báo cáo: mốc báo cáo số liệu từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2018 theo mẫu biểu số liệu 01 (kèm theo).

3. Kết quả báo cáo tiết kiệm trong công tác THTK,CLP hằng năm trong giai đoạn 2016 – 2018 là một trong những tiêu chí được ghi nhận để xem xét, đánh giá và khen thưởng trong lần sơ kết này.

4. Thời gian và nơi gửi: Báo cáo sơ kết THTK, CLP giai đoạn 2016-2018 gửi về Sở Tài chính chậm nhất trong ngày 25/7/2019 để tổng hợp tham mưu báo cáo cho UBND tỉnh theo quy định.


PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM:

- Phụ lục.

7/17/2019 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn báo cáo sơ kết công tác THTK, CLP giai đoạn 2016-2018/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
7/17/2019 4:00 PMNoĐã ban hành
Tuyên truyền văn bản pháp luật về THTK, CLP năm 2019Tuyên truyền văn bản pháp luật về THTK, CLP năm 2019

Kính gửi:

            - Các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;

            - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố;

            - Các Công ty TNHH MTV thuộc tỉnh.

 

Thực hiện điểm 1 mục II Kế hoạch số 1242/KH-UBND ngày 18/6/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 trên địa bàn tỉnh.

Sở Tài chính thông báo đến các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Công ty TNHH MTV thuộc tỉnh danh mục các tài liệu tuyên truyền về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019, cụ thể:

1. Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 21/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP năm 2019;

2. Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 25/3/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về ban hành Chương trình THTK, CLP năm 2019;

3. Công văn số 826/UBND-KTTC ngày 25/4/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh về xây dựng và thực hiện chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019;

4. Kế hoạch số 1242/KH-UBND ngày 18/6/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Toàn bộ nội dung 4 văn bản trên được đăng trên Trang thông tin điện tử của Sở Tài chính.

Ngoài ra, trong năm 2018 Sở Tài chính đã gửi 6 văn bản, gồm:

1. Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013;

2.  Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

3. Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP của Chính phủ;

4. Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của Bộ Tài chính về quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên;

5. Quyết định số 2544/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình Tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020;

6. Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 của UBND tỉnh Tây Ninh về ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020.

Toàn bộ nội dung 6 văn bản nêu trên đã đăng trên Trang thông tin điện tử của Sở Tài chính năm 2018, nay tiếp tục đăng và thông báo để các cơ quan, đơn vị biết, nghiên cứu, chọn văn bản tải về giới thiệu, tuyên truyền lại cho cán bộ, công chức và người lao động trong năm 2019.

Để làm tốt công tác tuyên truyền các văn bản về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 và có cơ sở chứng minh thực hiên, đề nghị cơ quan, đơn vị mở sổ theo dõi hoặc lập biên bản ghi nhận: về thời điểm tuyên truyền, số lượng văn bản tuyên truyền; số lượt người dự tuyên truyền (các hình thức: dự họp tuyên truyền; gửi văn bản tuyên truyền qua mail, eOffice, văn bản phô tô,..), và tổng hợp vào trong báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí định kỳ cuối năm 2019 (chỉ báo cáo số liệu về THTK, CLP, không lẫn tuyên truyền văn bản khác).

Đề nghị Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, UBND huyện, thành phố, các Công ty TNHH MTV thuộc UBND tỉnh quan tâm triển khai công tác tuyên tuyền theo kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.


Tập tin đính kèm.

7/17/2019 4:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTuyên truyền văn bản pháp luật về THTK, CLP năm 2019/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
7/17/2019 4:00 PMNoĐã ban hành
Triển khai thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp BCĐ điều hành giáTriển khai thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp BCĐ điều hành giá

          Căn cứ Thông báo số 226/TB-VPCP ngày 04/7/2019 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ - Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá tại cuộc họp Ban Chỉ đạo điều hành giá ngày 03 thang 7 năm 2019.

          Căn cứ Công văn số 3941/VP-KTTC ngày 05/7/2019 của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng tại cuộc họp BCĐ điều hành giá.

          Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo UBND tỉnh tại công văn số 3941/VP-KTTC giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện chỉ đạo tại Thông báo số 226/TB-VPCP; đồng thời tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo đúng theo quy định.

          Vì vậy, Sở Tài chính triển khai đến các đơn vị ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo UBND tỉnh và đề nghị các đơn vị thực hiện báo cáo theo ngành, chức năng được giao tại Thông báo số 226/TB-VPCP gửi về Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

          Văn bản tổng hợp báo cáo đề nghị quý cơ quan gửi về Sở Tài chính trước ngày 10/9/2019, đồng thời gửi file về địa chỉ mail: phongqlcsvg-stc@tayninh.gov.vn để Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh.


Tập tin đính kèm:

Thông báo số 226/TB-VPCP ngày 04/7/2019 của Văn phòng Chính phủ.

- Công văn số 3941/VP-KTTC ngày 05/7/2019 của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh Tây Ninh

7/11/2019 11:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinTriển khai thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp BCĐ điều hành giá/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
7/11/2019 11:00 AMNoĐã ban hành
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019.Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019.

Kính gửi:

- Các cơ quan, đơn vị tỉnh;

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là "Nghị định số 38/2019/NĐ-CP");

Căn cứ Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng (sau đây viết tắt là "Nghị định số 44/2019/NĐ-CP"),

Trong thời gian chờ văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP, để kịp thời thực hiện chi lương, phụ cấp, trợ cấp, các khoản đóng góp cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố một số nội dung như sau:

1. Thực hiện chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp, các khoản đóng góp (viết tắt là "lương") cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2019 theo quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Nguồn kinh phí thực hiện: nhu cầu kinh phí chi lương tăng thêm do điều chỉnh mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng được sử dụng từ nguồn cải cách tiền lương theo quy định về chính sách tạo nguồn cải cách tiền lương (bao gồm cả nguồn cải cách tiền lương chưa sử dụng hết năm 2018 chuyển sang) và hướng dẫn của Sở Tài chính tại Công văn số 3167/STC-QLNS ngày 21/12/2018 về hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2019; kết hợp triệt để tiết kiệm chi gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, đẩy mạnh tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.

Trường hợp các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố sau khi đã sử dụng nguồn cải cách tiền lương theo quy định nhưng vẫn không đảm bảo thực hiện như sau:

- Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách: trước mắt sử dụng từ nguồn chi lương theo dự toán đã được giao đầu năm để thực hiện; đồng thời báo cáo nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ sung nguồn đảm bảo thực hiện.

- Đối với ngân sách các huyện, thành phố: khẩn trương tổng hợp, báo cáo nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương của huyện, thành phố gửi Sở Tài chính để thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ sung nguồn đảm bảo thực hiện.

2. Báo cáo nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương năm 2019 do thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP:

Để kịp thời thẩm định, tổng hợp nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương năm 2019 tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung nguồn cải cách tiền lương còn thiếu và báo cáo Bộ Tài chính kịp thời, Sở Tài chính đề nghị các cơ quan, đơn vị tỉnh báo cáo nhu cầu và nguồn theo biểu số 1, 2c, 2e, 2f, 3a, 3b và 3c; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo nhu cầu và nguồn theo biểu số 2a, 2b, 2c, 2d, 2e, 2f, 2g, 2h, 3b, 3c, 4a và 4b ban hành kèm theo Công văn này.

Thời gian gửi báo cáo về Sở Tài chính chậm nhất là ngày 10/8/2019.

Sau khi Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chính thức, Sở Tài chính sẽ hướng dẫn bổ sung cụ thể việc việc xác định nhu cầu và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2019 theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện, thành phố báo cáo Sở Tài chính để kịp thời xem xét, giải quyết.

7/2/2019 1:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019./HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
7/2/2019 1:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nướcHướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước

​Thông tư số 26/2019/TT-BTC ngày 10/5/2019 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước.

6/19/2019 5:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
6/19/2019 5:00 PMNoĐã ban hành
Hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án triển khai “Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác trong việc đạt được Tầm nhìn cộng đồng ASEAN 2015”Hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án triển khai “Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác trong việc đạt được Tầm nhìn cộng đồng ASEAN 2015”
Hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án triển khai “Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác trong việc đạt được Tầm nhìn cộng đồng ASEAN 2015”
6/19/2019 8:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinHướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án triển khai “Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác trong việc đạt được Tầm nhìn cộng đồng ASEAN 2015”/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/19/2019 8:00 AMNoĐã ban hành
Công bố kết quả hệ thống hóa VBQPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của BTC kỳ 2014-2018Công bố kết quả hệ thống hóa VBQPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của BTC kỳ 2014-2018

​Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 29/01/2019 của Bộ Tài chính về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018.

6/18/2019 5:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinCông bố kết quả hệ thống hóa VBQPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của BTC kỳ 2014-2018/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
6/18/2019 5:00 PMNoĐã ban hành
Thực hiện đánh giá tác động của chính sách khi thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luậtThực hiện đánh giá tác động của chính sách khi thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Kính gửi: Các Sở, ngành tỉnh.


          Thời gian qua, một số cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng nghị quyết, quyết định chưa thực hiện đánh giá tác động của chính sách, dự kiến kinh phí thực hiện và nguồn kinh phí đảm bảo gây khó khăn trong việc phối hợp góp ý về bảo đảm nguồn tài chính, đánh giá sự phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp.

          Theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định "…việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp;…".

          Theo quy định tại Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 quy định về trách nhiệm của cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết, tại Khoản 3 Điều 112 quy định "Xây dựng nội dung của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết; đánh giá tác động của chính sách; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành nghị quyết sau khi được Hội đồng nhân dân thông qua" và tại Điểm c Khoản 2 Điều 128 quy định "Đánh giá tác động văn bản trong trường hợp dự thảo quyết định có quy định cụ thể các chính sách đã được quy định trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên"

          Để đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tài chính đề nghị các Sở, ngành tỉnh trong việc xây dựng nghị quyết, quyết định phải thực hiện đảm bảo hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 112 và Điểm c Khoản 2 Điều 128 Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ khi gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Tài chính phải đảm bảo nội dung về đánh giá tác động của chính sách; dự kiến nguồn lực thực hiện.


Sở Tài chính thông báo đến các Sở, ngành tỉnh biết, phối hợp thực hiện.

Văn bản thực hiện đánh giá tác động của chính sách khi thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật


6/18/2019 12:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinThực hiện đánh giá tác động của chính sách khi thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
6/18/2019 12:00 PMNoĐã ban hành
Sử dụng dự toán giao hàng nămSử dụng dự toán giao hàng năm

Kính gửi: Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội tỉnh.

         

          Theo quy định tại Khoản 4 Điều 31 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015.

Hàng năm, căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc (gọi chung là đơn vị) để chủ động triển khai thực hiện. Sở Tài chính đã hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán ngân sách gửi các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh và các huyện, thành phố, trong đó đề nghị Thủ trưởng các đơn vị chủ động sử dụng dự toán được giao và căn cứ các chính sách chế độ, tiêu chuẩn đã được ban hành, trên tinh thần tiết kiệm, sử dụng kinh phí hiệu quả và trách nhiệm trong việc thực hiện dự toán được giao. Tuy nhiên, thời gian qua vẫn còn rất nhiều đơn vị gửi văn bản lấy ý kiến Sở Tài chính về nội dung chi, mức chi để xin chủ trương UBND tỉnh quyết định cho thực hiện nhiệm vụ phát sinh, dẫn đến hồ sơ xử lý tại Sở Tài chính với số lượng lớn, làm mất nhiều thời gian xử lý tại Sở Tài chính và ở đơn vị.

          Để thực hiện theo đúng chủ trương của UBND tỉnh, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước và thực hiện điều hành ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Sở Tài chính thông báo đến các đơn vị về nội dung sử dụng dự toán chi được giao hàng năm như sau:

          Sở Tài chính không tiếp nhận hồ sơ thẩm định, không có ý kiến về kinh phí sử dụng nguồn trong dự toán đã giao hàng năm cho các đơn vị dự toán (trừ các nội dung chi về thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh...). Thủ trưởng căn cứ các chính sách chế độ, tiêu chuẩn đã được ban hành để triển khai thực hiện trên tinh thần tiết kiệm, sử dụng kinh phí hiệu quả và trách nhiệm trong việc thực hiện dự toán được giao.

           Đối với các nội dung chi chưa có định mức quy định của trung ương, địa phương, đề nghị các đơn vị khẩn trương xây dựng định mức chi đối với các nội dung chi theo thực tế thuộc ngành, lĩnh vực gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện.

Đối với các nội dung phát sinh ngoài dự toán được giao (đối với các nội dung theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hiện hành), đề nghị đơn vị xin chủ trương thực hiện của cấp có thẩm quyền và sử dụng từ dự toán được giao để thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành. Đến cuối năm, trường hợp kinh phí của đơn vị không đảm bảo hoạt động, đề nghị báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định theo khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.

          Sở Tài chính thông báo đến các đơn vị biết, phối hợp thực hiện.

Tải về Dieuhanhdutoan_Signed.pdf

6/11/2019 8:00 AMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinSử dụng dự toán giao hàng năm/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
6/11/2019 8:00 AMNoĐã ban hành
Kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019Kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019

Kế hoạch số 32/KH-STC  ngày 31/5/2019 của Sở Tài chính về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019.

 

KẾ HOẠCH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2019 ​ ​ ​ ​ ​
(Kèm theo Kế hoạch số:   32  /KH-STC ngày  31 tháng 5 năm 2019 của Sở Tài chính) ​ ​ ​ ​ ​
                                                                                                                                                                 ​ĐVT: Triệu đồng.

 

 

 

Số TT

 

 

 

Nội dung

 

 

Dự toán
được giao
năm 2019

 

 

Kế hoạch
thực hiện
dự toán được giao năm 2019

Trong đó:
Số KP
tiết kiệm theo
Kế hoạch năm 2019

 

 

 

 

Ghi
chú

Tổng cộng9.704.209.605.2099.00
IChi quản lý hành chính (KP khoán)7.855.007.756.0099.00 
1Chi quỹ tiền lương6.100.006.100.000.00 
2Chi hoạt động thường xuyên1.579.501.480.5099.00 
          Trong đó, nhiệm vụ chi thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019: Thực hiện tiết kiệm 12% so với dự toán được cấp thẩm quyền giao, bao gồm:824.00724.9299.00 
  - Tiết kiệm trong việc cử công chức đi công tác256.00224.9831.00 
  - Tiết kiệm sử dụng điện, nước, vệ sinh môi trường126.00110.9815.00 
  - Tiết kiệm văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí, thông tin liên lạc, …280.00247.0033.00 
  - Tiết kiệm chi tiếp khách, khánh tiết, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm40.0035.005.00 
  - Tiết kiệm trong mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị làm việc42.0036.965.00 
  - Tiết kiệm trong các khoản chi khác80.0070.0010.00 
310% tiết kiệm để thực hiện CCTL theo quy định175.50175.500.00 
IIChi quản lý hành chính (KP không khoán)1.570.001.570.000.00 
1Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao1.479.001.479.000.00 
210% tiết kiệm để thực hiện CCTL theo quy định (0214)91.0091.000.00 
IIIChi sự nghiệp đào tạo242.00242.000.00 
IVChi đảm bảo xã hội - Kinh phí tiền Tết37.2037.200.00 
6/3/2019 12:00 PMĐã ban hànhVăn bản hướng dẫn, điều hànhTinKế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019/HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/VanBan.jpg
6/3/2019 12:00 PMNoĐã ban hành
1 - 30Next