Tình hình giá cả thị trường, công tác quản lý giá 3 tháng đầu năm 2022 và phương hướng nhiệm vụ 9 tháng cuối năm 2022

Thứ năm - 07/04/2022 22:42 74 0
Tình hình giá cả thị trường, công tác quản lý giá 3 tháng đầu năm 2022 và phương hướng nhiệm vụ 9 tháng cuối năm 2022

A. Tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý giá 3 tháng đầu năm 2022

I. Tình hình chung:

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân 3 tháng đầu năm 2022 tăng 4,11% so với cùng kỳ năm 2021, cụ thể: 9 nhóm tăng: hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 3,15%, đồ uống và thuốc lá tăng 3,19%; May mặc, mũ nón, giày dép tăng 1,46%; Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD tăng 7,01%; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,22%; giao thông tăng 14,81%; Giáo dục tăng 0,1%, Văn hóa giải trí và du lịch giảm 0,13%Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 1,5%; 02 nhóm không thay đổi lớn: Thuốc và dịch vụ y tế; Bưu chính viễn thông.

 (Theo số liệu Cục Thống kê)

II. Diễn biến cụ thể một số mặt hàng chính:

  1. Lương thực:

Nhóm này tăng chủ yếu là do giá gạo tăng từ 6% đến 17% so với cùng kỳ năm trước do tình hình dịch Covid 19 diễn biến rất phức tạp, nhiều nước trên thế giới tăng nhập khẩu để đảm bảo tiêu dùng cũng như dự trữ quốc gia.

2. Thực phẩm:

Tùy theo từng loại mà giá thực phẩm tăng giảm khác nhau so với cùng kỳ năm trước do chi phí xăng dầu tăng và đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn do đang thích ứng với tình hình mới sau dịch Covid 19,.

Giá các loại rau, củ, quả (bắp cải trắng, cải xanh, bí xanh) trong 3 tháng đầu năm 2022  đa số tăng trên 10% so với cùng kỳ năm trước.

  1. Nhóm hàng công nghiệp tiêu dùng:

    Giá nhóm hàng công nghiệp tiêu dùng (Dầu ăn, muối, đường, nước uống) trong 3 tháng đầu năm 2022 tăng trên 25% so với cùng kỳ năm trước.

    Các loại nước giải khát có gas trong 3 tháng đầu năm 2022 tăng từ 1% đến 5% so với cùng kỳ năm trước.

    4. Nhóm Vật tư nông nghiệp, chất đốt và vật liệu xây dựng

    a) Nhóm vật tư nông nghiệp:

    Trong 3 tháng đầu năm 2022, nhóm vacxin ngừa bệnh ở lợn, vịt có giá giảm trên 11% so với cùng kỳ năm trước. Các nhóm vật tư nông nghiệp còn lại có giá không thay đổi, trừ mặt hàng phân bón tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm trước.

    b) Chất đốt:

    Trong 3 tháng đầu năm 2022, giá gas đun tăng 19,81% so với cùng kỳ năm trước, cụ thể tăng 77.500 đồng/ bình.

    c) Vật liệu xây dựng:

    Trong 3 tháng đầu năm 2022, giá thép xây dựng và xi măng tăng trên 15% so với cùng kỳ năm trước; giá cát xây và cát vàng tăng 6,37%, cát đen đổ nền và gạch xây có giá tương đối ổn định so với cùng kỳ năm trước.

    5. Giá vàng và Đô la Mỹ:

    Giá vàng 99,9% (vàng trang sức) và tỷ giá hạch toán đồng Việt Nam với đô la Mỹ trong 3 tháng đầu năm 2022 thay đổi liên tục theo giá thế giới. So với cùng kỳ năm trước, chỉ số giá vàng tăng 3,95%, đồng đô la Mỹ giảm 1,34%.
     
    STT Mã hàng hóa Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Giá kỳ này Nguồn thông tin
    (1) (2) (3) (5) (8) (11)
    I. 01 LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM
    1 01.0001 Thóc, gạo tẻ thường  đ/kg   Tổng hợp điều tra trực tiếp
    Thóc tẻ thường            9.000
    Gạo tẻ thường           13.333 Phòng TC-KH Châu Thành
    2 01.0002 Gạo tẻ ngon đ/kg          21.000 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    3 01.0003 Thịt lợn hơi (Thịt heo hơi) đ/kg          73.333 Tổng hợp điều tra trực tiếp
             60.333 Sở Công thương
    4 01.0004 Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn) đ/kg        118.333 Tổng hợp điều tra trực tiếp
           145.333 Sở Công thương
    5 01.0005 Thịt bò thăn đ/kg        246.667 Phòng TC-KH Gò Dầu
    6 01.0006 Thịt bò bắp đ/kg        248.333 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    7 01.0007 Gà ta đ/kg        113.333 Phòng TC-KH Gò Dầu
    8 01.0008 Gà công nghiệp  đ/kg          76.667 Phòng TC-KH TP Tây Ninh
    9 01.0009 Giò lụa đ/kg        190.000 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    10 01.0010 Cá quả (cá lóc) đ/kg        105.000 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    11 01.0011 Cá chép  đ/kg          90.000 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    12 01.0012 Tôm rảo, tôm nuôi nước ngọt  đ/kg        230.000 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    13 01.0013 Bắp cải trắng  đ/kg          18.667 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    14 01.0014 Cải xanh đ/kg          18.000 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    15 01.0015 Bí xanh đ/kg          21.333 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    16 01.0016 Cà chua  đ/kg          21.667 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    17 01.0017 Muối hạt đ/kg            7.000 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    18 01.0018 Dầu thực vật đ/lít          47.500 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    19 01.0019 Đường trắng kết tinh, nội đ/kg          26.500 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    20 01.0020 Sữa bột dùng cho trẻ em dưới 06 tuổi đ/hộp        287.000 Sở Công Thương
    II 02 VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP
    21 02.0009 Giống lúa OM5451 đ/kg 13.967 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    02.0017 Giống lúa OM18 đ/kg 14.367
    02.0018 Giống lúa OM6162 đ/kg 11.200
    02.0019 Giống lúa VND95-20 đ/kg  
    02.0020 Giống lúa khác phổ biến đ/kg  
      Giống lúa Đài Thơm 8 đ/kg 16.500
    22 02.0024 Giống ngô LVN10, cấp F1 đ/kg        105.000 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    02.0029 Giống ngô LVN4 F1 đ/kg                 -  
    02.0030 Giống ngô VN2  đ/kg                 -  
    02.0036 Giống ngô khác phổ biến  đ/kg                 -  
    23 02.0051 Vac-xin Lở mồm long móng Đồng/liều          18.900
    02.0052 Vac-xin Tai xanh (PRRS) Đồng/liều          33.075
    02.0053 Vac-xin tụ huyết trùng Đồng/liều         1.100.4
                     1.050
    02.0054 Vac-xin dịch tả lợn Đồng/liều  
                     3.570
                     3.360
      02.0055 Vac-xin cúm gia cầm Đồng/liều   Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                          420
                        399
    02.0056 Vac-xin dịch tả vịt Đồng/liều  
                         70
                     80.00
    24 02.0057 Thuốc thú ý  đ/lít, kg, liều, chai, gói, can, lọ, bao  
    25 02.0058 Thuốc trừ sâu đ/lít, kg, liều, chai, gói, can, lọ, bao  
      Thuốc trừ sâu Chess 50WG đ/gói 42.000
        Thuốc trừ sâu Confidor 50EC đ/chai 22.000 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    26 2.0059 Thuốc trừ bệnh đ/lít, kg, liều, chai, gói, can, lọ, bao  
      Thuốc trừ bệnh Fuan 40EC đ/chai 45.000
      Thuốc trừ bệnh Beam  75WP đ/gói 26.000
      Thuốc trừ bệnh Taiyou 20SC đ/chai 28.000
      Thuốc trừ bệnh Aliette 80WP đ/gói 45.000
      Thuốc trừ bệnh Mataxyl 25WP đ/gói 25.000
        Thuốc trừ sâu Regent 800WG đ/gói  
        Thuốc trừ bệnh Manozeb 80WP đ/gói 80.000 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    27 02.0060 Thuốc trừ cỏ đ/lít, kg, liều, chai, gói, can, lọ, bao                 -  
      Sofit 350 EC 500ml đ/chai 165.000
    28 02.0061 Phân đạm urê  đ/kg, gói, bao 950.000
    29 02.0062 Phân NPK đ/kg, gói, bao 873.333
    III 03 ĐỒ UỐNG
    30 03.0001 Nước khoáng (Aquafina) đ/chai            6.000 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    31 03.0002 Rượu vang nội (Đà Lạt) đ/chai        120.000 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    32 03.0003 Nước giải khát có ga đ/thùng 24 lon                 -   Tổng hợp điều tra trực tiếp
      7 up          185.000  
      Coca cola          194.500  
    33 03.0004 Bia lon đ/thùng 24 lon                 -   Tổng hợp điều tra trực tiếp
                 246.667 Tổng hợp điều tra trực tiếp
                 339.900
    IV 04 VẬT LIỆU XÂY DỰNG, CHẤT ĐỐT, NƯỚC SINH HOẠT
    34 04.0001 Xi măng  đ/bao          84.000 Sở Xây dựng
    35 04.0002 Thép xây dựng đ/kg 19633.3333
    36 04.0003 Cát xây đ/m3 286.667
    37 04.0004  Cát vàng đ/m3 286.667
    38 04.0005 Cát đen đổ nền đ/m3 250.000 Sở Xây dựng
    39 04.0006  Gạch xây đ/viên 713
    40 04.0007  Ống nhựa đ/m 33.880
    41 04.0008  Gas đun bình 468.667 Công ty TNHH MTV Dầu khí TP.Hồ Chí Minh Chi nhánh Tây Ninh
    42 04.0009  Nước sạch sinh hoạt (khu vực nông thôn các hộ dân cư) đ/m3            5.500 Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tây Ninh
    V 05 THUỐC CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI
    43 05.0001 Thuốc tim mạch đ/viên               610 Sở Y tế
    44 05.0002 Thuốc chống nhiễm, điều trị ký sinh trùng đ/viên          11.500
    45 05.0003 Thuốc dị ứng và các trường hợp quá mẫn cảm đ/viên               700 Sở Y tế
    46 05.0004 Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid và thuốc điều trị gut và các bệnh xương đ/viên               550
    47 05.0005 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp đ/viên            4.900
    48 05.0006 Thuốc vitamin và khoáng chất đ/viên               480
    49 05.0007 Thuốc đường tiêu hóa đ/viên            3.000
    50 05.0008 Hóc môn và các thuốc tác động vào hệ nội tiết đ/viên               150
    51 05.0009 Thuốc khác đ/viên                 -  
    VI 06 DỊCH VỤ Y TẾ
    52 06.0001 Khám bệnh đ/lượt          34.500 Sở Y tế
    53 06.0002 Ngày giường điều trị nội trú nội khoa, loại 1 đ/ngày        187.100
    54 06.0003 Siêu âm đ/lượt          43.900
    55 06.0004 X-quang số hóa 1 phim đ/lượt          65.400
    56 06.0005 Xét nghiệm tế bào cặn nước tiểu hoặc cặn Adis đ/lượt          43.100
    57 06.0006 Điện tâm đồ đ/lượt          32.800
    58 06.0007 Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm không sinh thiết đ/lượt        244.000
    59 06.0008 Hàn composite cổ răng đ/lượt        337.000
    60 06.0009 Châm cứu (có kim dài) đ/lượt          72.300
    61 06.0010 Khám bệnh đ/lượt          34.500 Sở Y tế
    62 06.0011 Ngày giường điều trị nội trú nội khoa, loại 1 đ/ngày 344.600
    63 06.0012 Siêu âm đ/lượt 74.000
    64 06.0013 X-quang số hóa 1 phim đ/lượt                 -  
    65 06.0014 Xét nghiệm tế bào cặn nước tiểu hoặc cặn Adis đ/lượt                 -  
    66 06.0015 Điện tâm đồ đ/lượt                 -  
    67 06.0016 Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm không sinh thiết đ/lượt                 -  
    68 06.0017 Hàn composite cổ răng đ/lượt                 -  
    69 06.0018 Châm cứu (có kim dài) đ/lượt                 -  
    70 06.0019 Khám bệnh đ/lượt          60.000
    71 06.0020 Ngày giường điều trị nội trú nội khoa, loại 1 đ/ngày        410.000
    72 06.0021 Siêu âm đ/lượt        125.000
    73 06.0022 X-quang số hóa 1 phim đ/lượt        100.000
    74 06.0023 Xét nghiệm tế bào cặn nước tiểu hoặc cặn Adis đ/lượt          70.000
    75 06.0024 Điện tâm đồ đ/lượt          70.000
    76 06.0025 Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm không sinh thiết đ/lượt        375.000
    77 06.0026 Hàn composite cổ răng đ/lượt        350.000
    78 06.0027 Châm cứu (có kim dài) đ/lượt        150.000
    VII 07 GIAO THÔNG
    79 07.0001 Trông giữ xe máy đ/lượt            3.000 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    80 07.0002 Trông giữ ô tô đ/lượt                 -    
    81 07.0003 Giá cước ô tô đi đường dài  đ/vé          83.333 Công ty TNHH MTV Đồng Phước Tây Ninh 
    82 07.0004 Giá cước xe buýt công cộng đ/vé          17.000 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    83 07.0005 Giá cước taxi  đ/km          14.533 CN Công ty CP TĐ Mai Linh tại Tây Ninh
    84 07.0006 Xăng E5 Ron 92 đ/lít 25.817 Công ty Cổ phần Xăng Dầu Dầu khí Tây Ninh (giá kê khai thức hiện từ 15g ngày 21/3/2022
    85 07.0007 Xăng Ron 95 đ/lít 26.610
    86 07.0008 Dầu Diezel đ/lít 21.110
    VIII 08 DỊCH VỤ GIÁO DỤC
    87 08.0001 Dịch vụ giáo dục trường mầm non công lập Đồng/tháng 0 Sở GDĐT
      Vùng thành thị            60.000
      Vùng nông thôn            30.000
    88 08.0002 Dịch vụ giáo dục trường trung học cơ sở công lập (lớp 8) Đồng/tháng 0
        Vùng thành thị            65.000
      Vùng nông thôn            35.000
    89 08.0003 Dịch vụ giáo dục trường trung học phổ thông công lập (lớp 11) Đồng/tháng 0
      Vùng thành thị            70.000
      Vùng nông thôn            40.000
    90 08.0004 Dịch vụ giáo dục đào tạo nghề công lập   0
      Kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện, kỹ thuật điện lạnh.   0
        Đồng/tháng        330.000
        Đồng/tháng        380.000
      Kỹ thuật điện tử, công nghệ ôtô, bảo trí, lắp đặt, chế tạo, sửa chữa.   0
        Đồng/tháng        330.000
        Đồng/tháng        380.000
      Công nghệ thông tin, khách sạn, du lịch.   0
        Đồng/tháng        330.000
        Đồng/tháng        380.000
    91 08.0005 Dịch vụ giáo dục đào tạo cao đẳng công lập   0 Sở GDĐT
        Đồng/tháng        320.000
        Đồng/tháng        380.000
    IX 09 GIẢI TRÍ VÀ DU LỊCH
    92 09.0001  Du lịch trọn gói trong nước  đ/người/ chuyến                 -   Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
      Tây Ninh - Vũng Tàu        1.550.000
      Tây Ninh - Phan Thiết        1.595.000
    93 09.0002  Phòng khách sạn 3 sao hoặc tương đương đ/ngày-đêm        680.000
    94 09.0003  Phòng nhà khách tư nhân đ/ngày-đêm        250.000
    X 10 VÀNG, ĐÔ LA MỸ
    95 10.0001  Vàng 99,99% 1000 đ/chỉ      5.396.667 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    96 10.0002  Đô la Mỹ đ/USD          22.864 Tổng hợp điều tra trực tiếp
    XI   GIÁ KÊ KHAI CÁC MẶT HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN
    97   Gas (LPG - SunPetro gas) đồng/bình        400.667 Công ty TNHH SX TM Thái Dương
    98   Gas (LPG - Hoàng Ân Petro) đồng/bình        456.667 Công ty TNHH Hoàng Ân Tây Ninh
    99   Sắt Φ 6 Nhật đ/kg          21.250 Công ty TNHH XNK TM CN DV Hùng Duy (giá thực hiện từ ngày 28/03/2022)
      Sắt Φ 8 Nhật          21.250
      Sắt Φ 10 gân Nhật đ/cây        147.133
      Sắt Φ 12 gân Nhật        210.133
      Sắt Φ 14 gân Nhật        285.700
      Sắt Φ 16 gân Nhật đ/cây        373.533
      Sắt Φ 18 gân Nhật        472.700
      Sắt Φ 20 gân Nhật        583.467
      Sắt Φ 22 gân Nhật        705.767
      Sắt Φ 25 gân Nhật        918.833
      Sắt Φ 14 Trơn Nhật        309.700
      Sắt Φ 16 Trơn Nhật        403.933
      Sắt Φ 18 Trơn Nhật        511.033
      Sắt Φ 20 Trơn Nhật        634.467
      Sắt Φ 22 Trơn Nhật        766.800
    100   Thép tròn đặc Ø6 đ/kg          19.633 Công ty TNHH SX XD TM và DV Huỳnh Anh (giá thực hiện từ ngày 10/3/2022)
      Thép tròn đặc Ø8          19.633
      Thép gân Ø10; 6,93 kg/cây        136.633
      Thép gân Ø12; 9,98 kg/cây        193.933
      Thép gân Ø14; 13,6 kg/cây        264.267
      Thép gân  Ø16; 17,76 kg/cây        345.167
      Thép gân  Ø18; 22,47 kg/cây        436.667
      Thép gân Ø20; 27,75 kg/cây        539.300
      Thép gân  Ø22; 33,54 kg/cây        651.800
      Thép gân Ø25; 43,70 kg/cây         849.200
    XII   GIÁ ĐĂNG KÝ CÁC MẶT HÀNG TRONG DANH MỤC BÌNH ỔN GIÁ TRONG THỜI GIAN THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BÌNH ỔN GIÁ
               


    III. Tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý giá 3 tháng đầu năm 2022:

    - Phối hợp sở, ngành: Sở Xây dựng thông báo giá vật liệu xây dựng tháng 1, 2 và 3.

- Đã thực hiện báo cáo về tình hình giá cả thị trường tháng 1,2 năm 2022 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh gửi về Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính.

- Đã thực hiện báo cáo tình hình giá thị trường trong và sau tết theo Chỉ thị 02/CT-BTC ngày 25/11/2021 của Bộ Tài chính.

- Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

- Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở ban ngành: Sở Tài chính, Công an tỉnh Tây Ninh, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Chăn nuôi thú y, Báo Tây Ninh, Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thị xã, thành Phố khảo sát, kiểm tra tình hình dự trữ hàng hóa các doanh nghiệp tham gia bình ổn thị trường và một số chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh phục vụ Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hàng hóa để đảm bảo bình ổn thi trường nhất là tập trung kiểm soát giá cả các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ người dân.

- Theo sát diễn biến cung cầu, giá cả thị trường, nhất là đối với nguyên, nhiên, vật liệu, hàng hóa thiết yếu là đầu vào cho sản xuất, vật tư y tế phòng dịch, sản phẩm nông nghiệp; giá cước vận tải… để kịp thời có các giải pháp bình ổn giá thị trường phù hợp, tránh trường hợp lợi dụng tình hình dịch bệnh covid, Tết Nguyên Đán để gây mất ổn định thị trường.

         - Triển khai thực hiện Chỉ đạo của Phó Thủ Tướng Chính phủ Lê Minh Khái – Trưởng ban chỉ đạo điều hành giá tại Công văn số 882/VPCP-KTTH ngày 10/2/2022 của Văn phòng chính phủ về công tác điều hành giá năm 2022, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở ban ngành phối hợp, tăng cường triển khai công tác điều hành giá năm 2022 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

          - Hiện nay mặt hàng xăng dầu là loại mặt hàng đang được chú ý và quan tâm nhiều nhất từ Chính phủ, Bộ ngành, địa phương. Giá là do Liên bộ Tài Chính Công Thương ban hành định giá theo kỳ. Sở Công Thương chỉ là cơ quan tham mưu giúp việc của UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Hội nghị trực tuyến ngày 09/02/2022 và Công văn số 586/VP-KT ngày 17/02/2022 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị kinh doanh xăng, dầu trên địa bàn tỉnh, Sở Công Thương đã tổ chức làm việc trực tiếp với các thương nhân, thực hiện công tác giám sát, kiểm tra mặt hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và báo cáo kết quả gửi UBND tỉnh.

- Thực hiện Công văn số 867/UBND-KT ngày 14 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác điều hành giá năm 2022. Sở Công Thương đề nghị Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Kinh tế thị xã, thành phố; Hệ thống siêu thị CopMart, Bách hóa Xanh và Công ty TNHH XNK-TM-CN-DV Hùng Duy thực hiện: Tổ chức, theo dõi sát diễn biến cung cầu, giá cả thị trường các mặt hàng quan trọng, thiết yếu để có biện pháp điều hành, bình ổn giá phù hợp. Chủ động tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và lưu thông phân phối hàng hóa, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng cho người dân đặc biệt trong các dịp Lễ, Tết, các khu vực bị cách ly phong tỏa. Đồng thời, đẩy mạnh thực hiện công tác kê khai giá, niêm yết giá, công khai thông tin về giá; phối hợp với các cơ quan chức năng chủ động có kế hoạch hoặc lồng ghép vào các kế hoạch nhiệm vụ chuyên môn để tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý giá, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Tiếp tục vận động Hội người trồng mía và Nhà máy đường (TTC-BH) Tây Ninh nên có tiếng nói chung về giá thu mua mía nhằm hài hòa lợi ích giữa đôi bên và phù hợp với giá đường hiện nay. Trường hợp giữa hai bên không thống nhất, Sở Tài chính sẽ phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh tổ chức Hội nghị Hiệp thương giá thu mua mía nguyên liệu vụ 2021-2022 giữa Hội người trồng mía và Nhà máy đường (TTC-BH) Tây Ninh. Tuy nhiên, ngày 18/3/2022, Sở Tài chính đã có Công văn số 748/STC-QLG&CS báo cáo Ủy ban nhân dân về việc tổ chức Hội nghị hiệp thương giá thu mua mía nguyên liệu vụ 2021-2022, theo đó sẽ có thông báo với Hội người trồng mía không tổ chức Hội Nghị Hiệp thương giá do không đủ cơ sở pháp lý để tổ chức Hiệp Thương giá. 

Nhìn chung, tình hình hàng hóa trên thị trường cơ bản ổn định; nguồn cung hàng hóa vẫn đáp ứng tốt nhu cầu của người dân, giá cả ổn định, không xảy ra tình trạng thiếu hàng, sốt giá, chưa phát hiện hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay tăng giá bất hợp lý giá cả một số mặt hàng.

B. Phương hướng, nhiệm vụ 9 tháng cuối năm 2022:

  • Thực hiện báo cáo về tình hình giá cả thị trường (tháng) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh gửi về Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính.
  • Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
  • Đối với doanh nghiệp: hỗ trợ tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất, phân phối, cung ứng hàng hóa ra thị trường.
  • Theo sát diễn biến cung cầu, giá cả thị trường, nhất là đối với nguyên, nhiên, vật liệu, hàng hóa thiết yếu là đầu vào cho sản xuất, vật tư y tế phòng dịch, sản phẩm nông nghiệp; giá cước vận tải… để kịp thời có các giải pháp bình ổn giá thị trường phù hợp, tránh trường hợp lợi dụng tình hình dịch bệnh covid để gây mất ổn định thị trường.
  • Tập trung kiểm soát tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, cơ sở kinh doanh những mặt hàng thiết yếu (kê khai giá, niêm yết giá, công khai thông tin về giá), tuyệt đối không để xảy ra tình trạng đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức.
  • Chủ động phối hợp với các lực lượng chức năng, nắm bắt tình hình giá cả thị trường, kịp thời triển khai các biện pháp bình ổn giá thị trường, đảm bảo đủ nguồn hàng cho người tiêu dung, không để xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa và biến động lớn về giá cả.
  • Tiếp tục triển khai thực hiện Thông báo số 81/TB-VPCP ngày 24/3/2022 của Văn phòng chính phủ về kết luận của Phó Thủ Tướng Chính phủ Lê Minh Khái về điều hành giá một số mặt hàng quan trọng, thiết yếu.

C. Dự báo tình hình giá thị trường trên địa bàn tỉnh 9 tháng cuối năm 2022:

Tình hình giá cả thị trường trong tháng 9 cuối năm 2022, dự báo các mặt hàng có xu hướng tăng giá do tình hình xung đột giữa Nga- Ukraine, làm giá xăng, dầu, khí đốt đăng tăng cao tác động làm cho chi phí vận chuyển tăng lên đáng kể, đẩy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm.

Trên đây là báo cáo tình hình giá cả thị trường, công tác quản lý giá 3 tháng đầu năm 2022 và phương hướng, nhiệm vụ thực hiện 9 tháng cuối năm 2022 của Sở Tài chính Tây Ninh./.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Công khai ngân sách
dịch vụ công trục tuyến
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập7
  • Thành viên online1
  • Khách viếng thăm6
  • Hôm nay2,244
  • Tháng hiện tại52,904
  • Tổng lượt truy cập3,184,538
Bộ tài chính
văn phòng chính phủ người dân
văn phòng chính phủ doanh nghiệp
cong khai minh bach
gop y du thao
tai lieu xuc tien dau tu
thông tin đảng bộ
Đoàn thanh niên
Công đoàn
lịch tiếp công dân
tổ cựu chiến binh
cải cách thủ tục hành chính
đường dây nóng
csdl quốc gia
công báo tây ninh
công báo chính phủ
hộp thư điện tử
hỏi đáp
quản lý đầu tư
phần mềm quản lý tài sản
thanh tra tài chính
tuyên truyền giáo dục pháp luật
thống kê tài chính
tài liệu đk giá
hướng dẫn đăng ký QHNS trực tuyến
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây